LG | GN-D602BL | Owner's Manual | LG GN-D602BL Používateľská príručka

LG GN-D602BL Používateľská príručka
VIETNAM
I
www.lg.com
P/No. : MFL69844945
Copyright © 2018 LG Electronics Inc. All Rights Reserved
3
11
12
21
(TÙY CHỌN)
Đông Lạnh Nhanh
KHÓA (TÙY CHỌN)
:L)L 7Ô<&+Ӑ1
BỘ LỌC KHÁNG KHUẨN (TÙY MÔ-ĐEN)
Làm Đá
LÀM MÁT CỬA
LẤY NƯỚC NGOÀI CỬA TỦ (TUỲ CHỌN)
Thanh Chính
28
29
31
31
CÁC CẢNH BÁO QUAN TRỌNG KHÁC
32
33
34
CHỨC NĂNG THÔNG MINH
(Chỉ đối với các mẫu máy được áp dụng)
SMART DIAGNOSIS
(Chỉ đối với các mẫu máy được áp dụng)
2
35
37
CẢNH BÁO
Không để các lỗ thông khí trong thiết bị hoặc cấu trúc lắp sẵn bị tắc nghẽn.
Không được sử dụng các thiết bị cơ học hoặc các cách khác để tăng tốc quá trình
rã đông, ngoài những cách do nhà sản xuất khuyên dùng.
Không được làm hỏng mạch chất làm lạnh.
Không được sử dụng các thiết bị điện bên trong các khoang lưu trữ thực phẩm
của thiết bị, trừ khi chúng thuộc loại do nhà sản xuất khuyên dùng.
Việc vứt bỏ chất làm lạnh và khí thổi cách nhiệt được sử dụng trong thiết bị này
đòi hỏi phải được thực hiện theo quy trình đặc biệt. Khi vứt bỏ, hãy tham khảo ý
kiến của đại diện bảo trì hoặc người có chuyên môn tương tự.
Thiết bị này chứa một lượng nhỏ môi chất làm lạnh isobutane (R600a) nhưng vẫn
là khí dễ cháy. Khi vận chuyển và lắp đặt thiết bị, cần cẩn thận để đảm bảo rằng
không có bộ phận của mạch làm lạnh bị hư hỏng.
Chất làm lạnh phun ra từ đường ống có thể bắt lửa hoặc gây tổn thương cho mắt.
Nếu phát hiện thấy hiện tượng rò rỉ, hãy tránh mọi ngọn lửa hở hay các nguồn có
thể gây cháy và thông khí cho phòng đặt thiết bị trong vài phút.
Để tránh tạo ra hỗn hợp không khí - hơi dễ cháy nếu mạch làm lạnh bị rò rỉ, bạn có thể
xác định kích thước của phòng đặt thiết bị theo lượng chất làm lạnh được sử dụng.
Với mỗi 8 g chất làm lạnh R600a trong thiết bị, diện tích của phòng tương ứng phải đạt
1m2. Lượng chất làm lạnh trong thiết bị của bạn được ghi trên nhãn xác định bên trong
thiết bị. Không được khởi động thiết bị có dấu hiệu hư hỏng. Nếu nghi ngờ, hãy tham
khảo ý kiến của đại lý.
3
4
5
Không được bám vào cửa hoặc các kệ
trên cửa hoặc ngăn làm mát.
6
Không được sử dụng tủ lạnh nếu
nó đã bị chìm trong nước mà không
được thợ điện có năng lực kiểm tra.
Thinner
Kính cường lực được dùng cho cửa trước (tùy
chọn). Kính có thể bị hư hỏng do tác động
tổng thể. Không chạm vào phần kính bị vỡ.
Khi khí bị rò rỉ, không chạm vào tủ
lạnh - đông lạnh hay ổ cắm và thông gió
cho phòng ngay lập tức.
• Vụ nổ do tia lửa có thể
gây ra hỏa hoạn hoặc
vết bỏng
Việc này có thể gây ra chấn thương.
• Nếu có một sự rò rỉ gas
(isobutan, propan, khí
thiên nhiên, vv), không
chạm vào thiết bị hoặc cắm điện và cần thông
gió cho khu vực ngay lập tức. Thiết bị này sử
dụng gas môi chất làm lạnh (isobutane,R600a).
Mặc dù nó sử dụng một lượng nhỏ khí gas
nhưng vẫn là khí dễ cháy. Rò rỉ gas trong khi vận
chuyển thiết bị, lắp đặt, vận hành có thể gây
cháy, nổ hoặc thương tật nếu phát sinh tia lửa.
7
8
OK
Không được đưa tay vào tủ lạnh.
9
C C
Không sử dụng xô-đa. Áp lực của khí gas
có thể gây rò rỉ.
Xô
-đ
a
Không được để vật nuôi bên trong tủ.
LẤY NƯỚC NGOÀI
CỬA TỦ
Vệ sinh bình chứa nước theo hướng dẫn
trước khi sử dụng chức năng lấy nước tự
động.
LẤY NƯỚC NGOÀI
CỬA TỦ
ts
Produc
for steel
Strong
Chemicals
oil
Chỉ sử dụng nước. Nếu sử dụng loại chất
lỏng khác, hệ thống có thể sẽ bị hư hỏng.
Nhà sản xuất không chịu trách nhiệm cho
vấn đề xảy ra bởi sử dụng loại chất lỏng
không phải nước.
Chỉ nước
Technician
LẤY NƯỚC NGOÀI
CỬA TỦ
Không được cất quá nhiều chai nước
hoặc vật đựng món phụ, v.v. trong rổ cửa.
Điều này sẽ khiến cho bạn phải tác động
lực quá mức để lấy chai nước hoặc vật
đựng món phụ ra khỏi rổ, và có thể làm
hỏng rổ hoặc có thể làm cho tay bạn bị
thương khi va vào cấu trúc xung quanh.
10
Phải có không khí lưu thông xung quanh tủ
lạnh để đảm bảo hoạt động hiệu quả. Nếu
tủ lạnh của bạn được đặt ở khu vực thụt vào
trong tường, hãy chừa thông khoảng ít nhất
10 inch (25 cm) trẻ lên bên trên tủ lạnh và
cách tường 2 inch (5 cm) trở lên. Tủ lạnh
phải được để cao cách sàn nhà 1 inch
(2,5 cm), nhất là khi sàn nhà có lót thảm.
11
Smart Diagnosis
Làm Mát Cửa
Nhi?t ð? T? l?nh
Núm Ði?u khi?n
•
•
-
12
Smart Diagnosis
Làm Mát Cửa
Làm Mát Cửa
Nhi?t ð? T? l?nh
Núm Ði?u khi?n
•
•
-
13
Smart Diagnosis
Khay kéo ra
Làm Mát Cửa
Nhi?t ð? T? l?nh
Núm Ði?u khi?n
•
•
-
14
Smart Diagnosis
Kiểu thông thường
Khay kéo ra
Làm Mát Cửa
Nhi?t ð? T? l?nh
Núm Ði?u khi?n
•
•
-
15
ĐỐI VỚI MẪU CÓ THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN BÊN NGOÀI
Smart Diagnosis
Làm Mát Cửa
Làm Mát Cửa
•
•
-
16
ĐỐI VỚI MẪU CÓ THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN BÊN NGOÀI
Smart Diagnosis
Làm Mát Cửa
•
•
-
17
Mô-đen lấy nước ngoài cửa tủ
Smart Diagnosis
Bình chứa nước
Làm Mát Cửa
•
•
-
18
Mô-đen lấy nước ngoài cửa tủ
Smart Diagnosis
Bình chứa nước
Khay kéo ra
Làm Mát Cửa
Nhi?t ð? T? l?nh
Núm Ði?u khi?n
•
•
-
19
Smart Diagnosis
Làm Mát Cửa
Thanh Chính
•
•
-
20
cho Lo?i A & B ho?c ‘5’ cho
Lo?i C & D.
(TÙY CHỌN)
7
21
ĐỐI VỚI MẪU CÓ THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN BÊN NGOÀI
Hình ảnh hiển thị có thể khác nhau, tùy vào loại tủ lạnh của bạn.
a
b
Chạm vào nút 'Fridge' (Tủ lạnh) để điều khiển nhiệt độ của tủ lạnh.
Mỗi khi chạm vào nút, đèn LED đều phát sáng.
Chạm vào nút ‘Hygiene Fresh’ (Bộ lọc kháng khuẩn) để chạy công cụ kháng khuẩn (tùy chọn).
Số hiển thị trên đèn phát quang LED cho biết nhiệt độ của ngăn làm lạnh.
Bạn có thể chọn đặt bảy nấc mong muốn từ '0˚C' đến '6˚C'.
- Chạm vào nút ⓐ , nhiệt độ tủ lạnh sẽ giảm mỗi 1˚C.
- Chạm vào nút ⓑ , Hygiene Fresh (Bộ kháng khuẩn) sẽ bật, chế độ nguồn tắt (tùy chọn).
ĐÔNG LẠNH NHANH
Tính năng Đông Lạnh Nhanh hoạt
động khi tủ lạnh được bật lần đầu.
Máy nén và quạt lưu thông khí vận
hành ở công suất làm mát tối đa để
nhanh chóng giảm nhiệt độ tủ lạnh.
Nó sẽ tự động tắt.
Nếu thức ăn ấm được đưa vào tủ lạnh, bạn có thể khởi động chức năng Express Freeze
(Làm đông nhanh) bằng nút trên bảng điều khiển. Tính năng Express Freeze (Làm đông
nhanh) sẽ tắt khi nhiệt độ đạt đến mức phù hợp hoặc bạn có thể tắt thủ công bằng cách
chạm vào nút Express Freeze (Làm đông nhanh).
KHÓA (TÙY CHỌN)
KHÓA
Chạm và giữ nút Lock (Khóa) trong
3 giây để khóa Khóa. Khi đã khóa,
đèn LED Khóa sẽ sáng và các nút
khác sẽ không hoạt động. Để mở
khóa, chạm và giữ nút Lock (Khóa)
một lần nữa trong 3 giây.
Wi-Fi (TÙY CHỌN)
Nút này để cài đặt tủ lạnh kết nối với mạng Wi-Fi của nhà bạn.
22
•
AUTO
AUTO
POWER
POWER
OFF
OFF
AUTO .)
AUTO
Không được rửa bộ lọc Kháng Khuẩn bằng nước vì nó có thể bị hỏng.
Bộ lọc này có thể không hiệu quả đối với mọi loại vi khuẩn và virut.
Bộ phận này có hiệu quả loại bỏ vi khuẩn không có trên thức ăn trong tủ lạnh.
23
Tùy theo sản phẩm của bạn
5
3
5
3
5
6
5
4
<Loại C & D>
<Loại A & B>
6
7
7
Nhiệt độ tủ lạnh sẽ ấm hơn khi nhiệt độ Ngăn Đông được đặt lạnh hơn.
Tùy theo sản phẩm của bạn
•
24
7
Kiểu thông thường
- Để làm đá viên, đổ nước vào đầy khay và đặt
vào đúng chỗ trên ngăn đá.
- Để lấy đá ra, cầm 2 đầu khay và vặn nhẹ.
LÀM MÁT CỬA
REF. TEMP
. CONTROL
MIN
25
MAX
LẤY NƯỚC NGOÀI CỬA TỦ (TUỲ CHỌN)
●
●
●
Cho nước vào bình chứa sau khi đã lắp bình vào vị trí. Có thể tháo bình ra để vệ
sinh
hoặc khi không cần dùng.
r
Khi bình chứa không được lắp đúng vị trí, nước trong bình có thể bị rò rỉ.
Nắp bình chứa
Cho nước vào bình chứa.
1. Mở nắp và rót nước vào bình.
2. Đóng nắp.
3. Bình chứa là một bộ phận có thể tháo rời để tăng
thêm diện tích khoang chứa.
Bạn có thể bảo quản thức ăn, đồ uống sau khi
tháo nắp của khay nước.
CẢNH BÁO
Không đổ các chất lỏng không phải nước
uống vào bình.
Cần làm nguội nước nóng trước khi đổ vào
bình chứa.
●
ER
AT
W
PU
Cách lấy nước uống
1. Nhấn cốc vào nút nhấn lấy nước
2. Nước sẽ chảy ra sau khi nhấn cốc vào nút nhấn lấy
nước. Nút nhấn sẽ trở về vị trí ban đầu khi nhả cốc
và nước sẽ ngừng chảy.
26
SH
Thanh Chính (TÙY CHỌN)
Cách sử dụng Thanh Chính
Nhấn nút ở phía trên bên trái của Thanh Chính cho
đến khi nghe tiếng "cách".
Bạn có thể sử dụng những khoảng lưu trữ khác nhau
bên trong Thanh Chính để bảo quản thức ăn một cách
có hệ thống.
Không sử dụng nút này để đóng Thanh Chính.
Ấn cho đến khi
nghe tiếng "cách"
Bảo quản thức ăn nào thường xuyên lấy ra và sử
dụng.
Bạn không phải mở cửa và việc đó sẽ giúp tiết kiệm
điện.
Đen LED được bật để dễ lấy thức ăn ra khi mở Thanh
Chính.
Không đu vào Thanh Chính vì lý do an toàn.
Cách tháo rời khung Thanh Chính
1
2
1. Nếu bạn nhấc nhẹ và lấy khung ra, khung
sẽ được móc vào các rãnh ở bên trái và bên
phải của ngăn kéo.
2. Lúc này, giữ cả hai đầu của khung, dùng lực
nhấc lên để tách một bên, và tách bên kia.
Cách lắp ráp khung Thanh Chính
2
1
1. Đặt khung lên thanh dẫn và đẩy vào để
móc vào rãnh rộng.
2. Lúc này, giữ cả hai đầu của khung, dùng
lực đẩy một bên vào, và lắp bên kia.
Thận trọng
Vui lòng thực hiện theo các hướng dẫn. Nếu không, nó có thể bị hư hỏng.
Cách tháo rời nắp Thanh Chính
Nhấc nắp Thanh Chính lên và kéo để tách và lấy ra.
Thận trọng
Trước khi tháo rời, hãy lấy hết thức ăn ra để làm trống
bên trong tủ lạnh.
27
28
Không sử dụng: Chất hoạt tính bề mặt, sáp
đánh bóng xe, chất chống ăn mòn, tất cả
các loại dầu, xăng, axit, sáp.
Chỉ sử dụng dung dịch rửa chén, và nước
xà phòng khi vệ sinh.
Sử dụng các hóa chất tẩy mạnh sẽ làm cho
hoàn thiện bên ngoài đổi màu.
29
LẤY NƯỚC NGOÀI CỬA TỦ (TUỲ CHỌN)
Khay thu gom nước
ER
AT
W
PU
SH
Chùi sạch bằng một tấm vải ướt và lau khô bằng tấm vải khô.
Bình chứa nước
1. Cho nước vào bình
Không cần thiết phải tháo rời bình chứa để cho nước vào bình
(có thể đổ nước như hình 1 sau khi mở nắp bình)
- Trước khi đóng cửa tủ, lưu ý đóng chặt nắp bình chứa.
- Không đổ các chất lỏng chứa đường hoặc đồ uống có ga như
soda.
2 Tháo rời
Tháo bình chứa ra bằng cách cầm 1 bên và đáy của bình.
Trước khi tháo rời bình chứa, sử dụng hết nước trong bình.
3. Lắp lại
Sau khi tháo bình chứa ra, lắp lại bình vào vị trí ban đầu. Cần
đảm bảo rằng van nước được lắp đúng vào lỗ hổng trên cửa
tủ (hình 3.4). Khi đã lắp bình chứa vào, ấn chặt xuống và kiểm
tra vị trí đã khớp chưa.
Bình chứa nước
1. Tháo nắp bình chứa.
3. Vệ sinh sạch mặt trong và mặt ngoài của
nắp bình bằng nước rửa bát và rửa sạch
bằng nước. Lau khô bằng khăn.
2. Vệ sinh sạch bên trong và bên ngoài bình chứa
bằng nước rửa bát và rửa sạch bằng nước.
Lau khô bằng khăn.
CẢNH BÁO
1. Sử dụng nước ấm để vệ sinh.
2. Không sử dụng chất lỏng khác ngoài nước.
Nếu đã sử dụng nước ngọt, đổ nước vào
bình chứa và lấy nhanh 3 hoặc 4 cốc nước
từ bộ phận lấy nước tự động.
30
Thiết bị này được sử dụng trong hộ gia đình
và những nơi tương tự như:
- Khu vực bếp nhân viên ở cửa hàng, văn
phòng và nơi làm việc khác.
- Phòng khách sạn và các nơi nghỉ ngơi khác.
●
31
Không chứa các chất dễ gây nổ như bình xịt với chất nổ đẩy trong thiết bị này.
32
33
•
•
•
•
•
34
CHỨC NĂNG THÔNG MINH (Chỉ đối với các mẫu máy được áp dụng)
Sử dụng Ứng dụng LG
SmartThinQ
• Đối với thiết bị có logo
hoặc
Những điều cần kiểm tra trước
khi sử dụng LG SmartThinQ
1
Kiểm tra khoảng cách giữa thiết bị và bộ
định tuyến không dây (mạng Wi-Fi).
• Nếu khoảng cách giữa thiết bị và bộ định
tuyến không dây quá xa, cường độ tín
hiệu sẽ trở nên yếu. Có thể mất một thời
gian dài để đăng ký hoặc sự cài đặt có
thể không thành công.
2
Tắt Dữ liệu di động trên điện thoại thông
minh của bạn.
• Đối với iPhone, hãy tắt dữ liệu bằng cách
vào Cài đặt → Di dộng → Dữ liệu di
động.
• Môi trường không dây xung quanh có thể làm
cho dịch vụ mạng không dây chạy chậm.
• Không thể đăng ký thiết bị do các sự cố
truyền tín hiệu không dây. Rút phích cắm của
thiết bị và chờ khoảng một phút trước khi thử
lại.
• Nếu tường lửa trên bộ định tuyến không dây
của bạn được bật, hãy vô hiệu hóa tường lửa
hoặc thêm một ngoại lệ cho nó.
• Tên mạng không dây (SSID) phải là sự kết
hợp giữa chữ và số tiếng Anh. (Không sử
dụng ký tự đặc biệt)
• Giao diện người sử dụng trên điện thoại
thông minh (UI) có thể khác nhau tùy thuộc
vào hệ điều hành của điện thoại (OS) và nhà
sản xuất.
• Nếu giao thức bảo mật của bộ định tuyến
được đặt thành WEP, bạn có thể không thể
thiết lập mạng. Vui lòng thay đổi sang các
giao thức bảo mật khác (khuyến khích dùng
WPA2) và đăng ký lại sản phẩm.
Cài đặt LG SmartThinQ
3
Kết nối điện thoại thông minh của bạn với
bộ định tuyến không dây.
Tìm ứng dụng LG SmartThinQ trên Google Play
Store & Apple App Store trong điện thoại thông
minh. Thực hiện theo hướng dẫn để tải về và
cài đặt ứng dụng.
Chức năng Wi-Fi
LƯU Ý
• Để xác nhận kết nối Wi-Fi, kiểm tra biểu
tượng Wi-Fi
trên bảng điều khiển có sáng
đèn không.
• Thiết bị này chỉ hỗ trợ mạng Wi-Fi 2,4 GHz.
Để kiểm tra tần số mạng của bạn, hãy liên hệ
với nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc xem
hướng dẫn sử dụng bộ định tuyến không dây
của bạn.
• LG SmartThinQ không chịu trách nhiệm cho
bất kỳ vấn đề kết nối mạng hay bất kỳ lỗi, trục
trặc, hoặc các lỗi gây ra do kết nối mạng.
• Nếu thiết bị gặp khó khăn trong việc kết nối
với mạng Wi-Fi, có thể là do nó nằm quá xa
bộ định tuyến. Mua một bộ lặp tín hiệu Wi-Fi
(thiết bị mở rộng phạm vi) để nâng cao cường
độ tín hiệu Wi-Fi.
• Wi-Fi có thể không thể kết nối hoặc có thể bị
gián đoạn do môi trường mạng của gia đình.
• Kết nối mạng có thể không hoạt động đúng
cách phụ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ
internet.
Giao tiếp với thiết bị qua điện thoại thông minh
bằng cách sử dụng các tính năng thông minh
thuận tiện trong điện thoại.
Cập nhật chương trình
Để các tính năng của thiết bị được cập nhật.
Smart Diagnosis™
Nếu bạn sử dụng chức năng Smart Diagnosis,
bạn sẽ được cung cấp các thông tin hữu ích
chẳng hạn như cách sử dụng thiết bị chính xác
dựa trên mô hình sử dụng.
Cài đặt
Cho phép bạn thiết lập các tùy chọn khác nhau
trên tủ lạnh và trong ứng dụng.
LƯU Ý
• Nếu bạn thay đổi bộ định tuyến không dây, nhà
cung cấp dịch vụ Internet hoặc mật khẩu thì hãy
xóa thiết bị đã đăng ký khỏi ứng dụng LG
SmartThinQ và đăng ký lại thiết bị.
35
CHỨC NĂNG THÔNG MINH (Chỉ đối với các mẫu máy được áp dụng)
LƯU Ý
• Ứng dụng có thể được thay đổi vì mục đích
cải tiến thiết bị mà không cần thông báo cho
người dùng.
• Chức năng có thể khác nhau tùy theo model.
• Để tắt chức năng Wi-Fi, nhấn và giữ nút
Wi-Fi trong 3 giây. Biểu tượng Wi-Fi sẽ tắt.
Thông tin của thông báo phần mềm
nguồn mở
Kết nối với Wi-Fi
Nút Wi-Fi khi sử dụng với ứng dụng LG
SmartThinQ, sẽ cho phép tủ lạnh kết nối với
mạng Wi-Fi trong nhà. Biểu tượng Wi-Fi cho
thấy trạng thái kết nối mạng của tủ lạnh. Biểu
tượng này bật sáng khi tủ lạnh được kết nối với
mạng Wi-Fi.
Để nhận mã nguồn theo GPL, LGPL, MPL và
các giấy phép nguồn mở khác, được bao gồm
trong sản phẩm này, vui lòng truy cập http://
opensource.lge.com.
Ngoài mã nguồn, tất cả các điều khoản cấp
phép, tuyên bố từ chối trách nhiệm và thông
báo bản quyền được tham chiếu đều có sẵn để
tải xuống.
LG Electronics cũng sẽ cung cấp mã nguồn mở
cho bạn trong CD-ROM có tính phí để chi trả
cho chi phí phát hành (chẳng hạn như các
khoản phí về vận chuyển, đĩa và xử lý) khi
nhận được yêu cầu qua email đến địa chỉ
opensource@lge.com. Ưu đãi này có hiệu lực
trong khoảng thời gian ba năm tính từ ngày
chúng tôi phân phối sản phẩm này. Ưu đãi này
có hiệu lực đối với bấy kỳ ai nhận được thông
tin này.
Đăng ký thiết bị ban đầu
Chạy ứng dụng LG SmartThinQ và thực hiện
theo các hướng dẫn trong ứng dụng để đăng
ký thiết bị.
Đăng ký lại thiết bị hoặc Đăng ký một
người dùng khác
Nhấn và giữ nút Wi-Fi trong 3 giây để tạm thời
tắt nó. Chạy ứng dụng LG SmartThinQ và thực
hiện theo các hướng dẫn trong ứng dụng để
đăng ký thiết bị.
Triệu chứng
Nguyên nhân
Mật khẩu Wi-Fi mà bạn đang
cố gắng kết nối không chính
xác.
Dữ liệu di động cho điện thoại
thông minh của bạn đang bật.
Tên mạng không dây (SSID)
được cài đặt không chính xác.
Thiết bị gia đình và
điện thoại thông minh
của bạn không được
kết nối với mạng
Tần số của bộ định tuyến
Wi-Fi.
không phải là 2,4 GHz.
Khoảng cách giữa thiết bị và
bộ định tuyến quá xa.
36
Giải pháp
• Tìm mạng Wi-Fi được kết nối với
điện thoại thông minh của bạn và
xóa nó, sau đó đăng ký thiết bị của
bạn trên LG SmartThinQ.
• Tắt Dữ liệu di động của điện thoại
thông minh của bạn và đăng ký thiết
bị bằng mạng Wi-Fi.
• Tên mạng không dây (SSID) phải là
sự kết hợp giữa chữ và số tiếng
Anh. (Không sử dụng ký tự đặc biệt)
• Chỉ hỗ trợ tần số của bộ định tuyến
2,4 GHz. Đặt bộ định tuyến không
dây là 2,4 GHz và kết nối thiết bị với
bộ định tuyến không dây. Để kiểm
tra tần số bộ định tuyến, kiểm tra
qua nhà cung cấp dịch vụ Internet
hoặc nhà sản xuất bộ định tuyến.
• Nếu khoảng cách giữa thiết bị và bộ
định tuyến quá xa, tín hiệu có thể
yếu và sự kết nối có thể không
được định cấu hình chính xác. Di
chuyển vị trí của bộ định tuyến để
gần với thiết bị.
SMART DIAGNOSIS(Chỉ đối với các mẫu máy được áp dụng)
Chức năng chẩn đoán thông minh là...
Sử dụng chức năng này để liên hệ với trung tâm bảo trì và nhận thông tin chẩn đoán chính
xác khi tủ lạnh có hư hỏng hoặc sự cố. Chỉ sử dụng chức năng này để kết nối với tư vấn viên
và không sử dụng trong những lúc bình thường.
Cách sử dụng chức năng này
Trước tiên, hãy gọi cho Trung tâm dịch vụ của LG. Chỉ sử dụng tính năng Chẩn đoán thông minh
khi được nhân viên của Trung tâm dịch vụ hướng dẫn làm như vậy.
1. Mở cửa (dưới) của tủ lạnh.
LƯU Ý
2. Nhấn nút điều khiển nhiệt độ của
• Đặt điện thoại sao cho microphone của nó
được liên kết với các lỗ loa.
• Âm thanh Smart Diagnosis™ được tạo ra sau
khoảng ba giây.
• Đừng lấy điện thoại ra khỏi lỗ loa trong khi dữ
liệu đang được truyền đi.
• Giữ điện thoại ở lỗ loa phía trên bên phải và
chờ trong khi dữ liệu được truyền đi.
• Âm thanh truyền dữ liệu có thể gây khó chịu
cho tai trong khi dữ liệu Smart Diagnosis™
đang được truyền đi, nhưng không lấy điện
thoại ra khỏi lỗ loa đến khi âm thanh truyền dữ
liệu đã ngưng để chẩn đoán được chính xác.
• Khi truyền dữ liệu hoàn tất, tin nhắn báo hoàn
tất truyền tải sẽ được hiển thị và bảng điều
khiển sẽ tự động tắt và sau đó bật lại sau một
vài giây. Sau khi trung tâm thông tin khách
hàng giải thích kết quả chẩn đoán.
• Chức năng Smart Diagnosis™ phụ thuộc vào
chất lượng cuộc gọi tại nơi bạn đứng.
• Việc giao tiếp sẽ được cải thiện và bạn có thể
truyền tín hiệu tốt hơn nếu bạn sử dụng đường
dây điện thoại nhà ngầm dưới đất.
• Nếu quá trình truyền dữ liệu Smart
Diagnosis™ kém do chất lượng cuộc gọi kém,
bạn có thể không nhận được dịch vụ Smart
Diagnosis™ tốt nhất.
tủ lạnh trong vòng 3 giây hoặc hơn
3. Khi
tiếng còi kêu 4 lần, mở cửa (trên)
của Máy làm lạnh và đặt điện thoại
gần lỗ loa.
Kiểm tra xem phía ống nói (micrô) của
điện thoại có nhắm vào lỗ loa hay không.
4. Không lấy điện thoại ra khi dữ liệu
đang được truyền gửi.
Trong quá trình truyền dữ liệu để chẩn
đoán thông minh, hãy chờ và đặt điện
thoại gần lỗ loa ở phía trên bên phải.
THẬN TRỌNG
Âm thanh truyền dữ liệu có thể gây
kích ứng. Không lấy điện thoại ra cho
đến khi âm thanh dừng phát để chẩn
đoán chính xác.
5. Sau khi truyền dữ liệu xong, hãy nghe
giải thích của tư vấn viên về kết quả
chẩn đoán thông minh.
Khi truyền dữ liệu xong, cùng với màn
hình hiển thị quá trình truyền dữ liệu hoàn
tất, tủ lạnh sẽ tự động tắt và bật sau đó
vài giây.
Nghe giải thích của tư vấn viên về kết quả
chẩn đoán đã phân tích và thực hiện theo
hướng dẫn.
37
SMART DIAGNOSIS(Chỉ đối với các mẫu máy được áp dụng)
ĐỐI VỚI MẪU CÓ THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN BÊN NGOÀI
• Đối với thiết bị có logo
hoặc
Chức năng chẩn đoán thông minh là...
Sử dụng chức năng này để liên hệ với trung tâm bảo trì và nhận thông tin chẩn đoán chính
xác khi tủ lạnh có hư hỏng hoặc sự cố. Chỉ sử dụng chức năng này để kết nối với tư vấn viên
và không sử dụng trong những lúc bình thường.
Cách sử dụng chức năng này
Trước tiên, hãy gọi cho Trung tâm dịch vụ của LG. Chỉ sử dụng tính năng Chẩn đoán thông minh
khi được nhân viên của Trung tâm dịch vụ hướng dẫn làm như vậy.
THẬN TRỌNG
1. Đóng tất cả cửa tủ lạnh, chạm và giữ nút
khóa màn hình hiển thị đểkhóa màn hình.
Nếu màn hình đã ở trạng thái khóa, hãy
chạm và giữ nút khóa để đặt lại khóa, sau
đó chạm và giữ nút khóa một lần nữa để
khóa lại.
Âm thanh truyền dữ liệu có thể gây kích
ứng. Không lấy điện thoại ra cho đến
khi âm thanh dừng phát để chẩn đoán
chính xác.
5. Sau khi truyền dữ liệu xong, hãy nghe
giải thích của tư vấn viên về kết quả
chẩn đoán thông minh.
Khi truyền dữ liệu xong, cùng với màn
hình hiển thị quá trình truyền dữ liệu
hoàn tất, tủ lạnh sẽ tự động tắt và bật
sau đó vài giây.
Nghe giải thích của tư vấn viên về kết
quả chẩn đoán đã phân tích và thực
hiện theo hướng dẫn.
THẬN TRỌNG
Nếu đã qua 5 phút ở trạng thái khóa, chức
năng chẩn đoán thông minh sẽ không
được kích hoạt, do đó hãy cẩn thận.
LƯU Ý
2. Chạm và giữ nút nhiệt độ tủ lạnh trong
3 giây hoặc lâu hơn.
(Tất cả màn hình hiển thị sẽ tắt, và sau
một lúc, 3 sẽ xuất hiện trên phần hiển
thị nhiệt độ tủ lạnh.)
3. Mở tất cả cửa ngăn tủ lạnh và tủ đông,
và đặt điện thoại gần lỗ loa ở phía trên
bên phải.
Kiểm tra xem phía ống nói (micrô) của
điện thoại có nhắm vào lỗ loa hay không.
4. Không lấy điện thoại ra khi dữ liệu
đang được truyền gửi.
Trong quá trình truyền dữ liệu để chẩn
đoán thông minh, hãy chờ và đặt điện
thoại gần lỗ loa ở phía trên bên phải.
Thời gian còn lại để truyền dữ liệu được
hiển thị trên màn hình.
38
• Đặt điện thoại sao cho microphone của nó
được liên kết với các lỗ loa.
• Âm thanh Smart Diagnosis™ được tạo ra sau
khoảng ba giây.
• Đừng lấy điện thoại ra khỏi lỗ loa trong khi dữ
liệu đang được truyền đi.
• Giữ điện thoại ở lỗ loa phía trên bên phải và
chờ trong khi dữ liệu được truyền đi.
• Âm thanh truyền dữ liệu có thể gây khó chịu
cho tai trong khi dữ liệu Smart Diagnosis™
đang được truyền đi, nhưng không lấy điện
thoại ra khỏi lỗ loa đến khi âm thanh truyền dữ
liệu đã ngưng để chẩn đoán được chính xác.
• Khi truyền dữ liệu hoàn tất, tin nhắn báo hoàn
tất truyền tải sẽ được hiển thị và bảng điều
khiển sẽ tự động tắt và sau đó bật lại sau một
vài giây. Sau khi trung tâm thông tin khách
hàng giải thích kết quả chẩn đoán.
• Chức năng Smart Diagnosis™ phụ thuộc vào
chất lượng cuộc gọi tại nơi bạn đứng.
• Việc giao tiếp sẽ được cải thiện và bạn có thể
truyền tín hiệu tốt hơn nếu bạn sử dụng đường
dây điện thoại nhà ngầm dưới đất.
• Nếu quá trình truyền dữ liệu Smart
Diagnosis™ kém do chất lượng cuộc gọi kém,
bạn có thể không nhận được dịch vụ Smart
Diagnosis™ tốt nhất.
MEMO
P/No. : MFL69844945
Was this manual useful for you? yes no
Thank you for your participation!

* Your assessment is very important for improving the work of artificial intelligence, which forms the content of this project

Download PDF

advertising