LG | WF-S9017SF | Owner's Manual | LG WF-S9017SF Používateľská príručka

LG WF-S9017SF Používateľská príručka
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
MÁY GIẶT
Vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng này trước khi vận hành
máy giặt và giữ lại để tham khảo về sau.
WF-S9017SF
*MFLXXXXXXXX*
Sửa đổi : 00MFL67792734
(04T15)
www.lg.com
2
T
ính năng sản phẩm
Máy giặt không hoạt động khi nắp đang mở. Nếu nắp mở trong các chu trình giặt,
xả hoặc vắt, máy sẽ dừng hoạt động để đảm bảo an toàn.
Điều khiển mở
• Thiết bị cảm biến tải trọng gắn liền với máy giặt sẽ tự động xác định lượng đồ giặt và
thiết bị vi xử lý sẽ tối ưu hóa các điều kiện giặt như Mức nước và thời gian giặt lý tưởng.
• Công nghệ tiên tiến được tích hợp trong Hệ thống điều khiển điện tử để đảm bảo kết
quả giặt tốt nhất.
Giặt turbo drum (tùy chọn)
• Khi các cánh giặt “Punch + 3” xoay, lồng giặt xoay
theo hướng ngược lại. Điều này tạo dòng nước của
cả hai cạnh làm tăng hiệu suất giặt bằng cách cọ xát
mạnh vào quần áo.
Giặt 3 bước
• Giặt 3 bước đem đến hiệu suất giặt tốt nhất mà ít bị rối.
Cọ xát
LƯU Ý
Cọ xát và
Lắc
Lắc và
Gỡ rối
Đảm bảo lấy thiết bị ra khỏi thùng cactông, nếu không máy giặt sẽ không thể hoạt động
bình thường.
N
3
ội dung
ĐỌC HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NÀY
Trong tài liệu này, bạn sẽ tìm thấy nhiều gợi ý hữu ích về cách sử dụng và bảo trì máy giặt đúng cách. Bạn
chỉ cần bảo quản phòng ngừa một chút là có thể tiết kiệm phần lớn thời gian và tiền bạc trong suốt vòng đời
máy giặt của mình. Bạn sẽ tìm thấy nhiều câu trả lời cho các vấn đề thường gặp trong phần Khắc phục sự
cố. Nếu bạn xem bảng Mẹo khắc phục sự cố của chúng tôi trước, bạn có thể không cần phải gọi sửa chữa.
Giới thiệu
Thông tin an toàn
4
Nhận biết các bộ phận
Thông tin về chức năng
Trước khi bắt đầu giặt
Chuẩn bị trước khi giặt
Sử dụng nước, khay đựng, bột giặt và nước xả vải
Hướng dẫn đặc biệt để loại bỏ vết bẩn
Chức năng của từng nút
Chương trình giặt
Giặt thông thường
Giặt đồ len
Giặt nhanh
Giặt đồ lông vũ
Tăng hiệu quả giũ
Giặt đồng phục
Giặt sơ + Giặt thông thường
Giặt ngâm
Chương trình chức năng bổ sung Vệ sinh lồng
Vắt cực khô
Giặt tùy chọn
Giặt hẹn giờ
Các chức năng hữu ích khác
Lắp đặt
Lắp đặt và cân chỉnh
Nối ống cấp nước
Nối ống xả
Bảo quản và bảo trì
Phương pháp nối đất
Vệ sinh và bảo trì
Khắc phục sự cố
Cửa đóng an toàn
Các sự cố giặt thường gặp
Điều kiện bảo hành
Thông số kỹ thuật
Khắc phục sự cố
Smart DiagnosisTM
Cách gập chăn
Điều kiện bảo hành
Thông số kỹ thuật
7
8
9
10
13
14
16
16
16
16
16
18
18
20
21
22
23
24
25
26
27
30
31
32
34
35
36
37
38
39
40
Giới thiệu
4
T
hông tin an toàn
Hãy đọc kỹ và cẩn thận cuốn sách nhỏ này vì nó có chứa thông tin an toàn quan trọng
giúp bảo vệ người dùng tránh nguy hiểm không mong muốn và ngăn chặn những hư
hỏng có thể xảy ra cho sản phẩm.
Cuốn sách nhỏ này được chia thành 2 phần: Cảnh báo và Thận trọng.
: Đây là ký hiệu cảnh báo cho biết cách sử dụng của người
dùng có thể nguy hiểm.
: Đây là ký hiệu cho biết cách sử dụng bị 'Tuyệt đối nghiêm cấm'.
CẢNH BÁO : Không tuân thủ các hướng dẫn có ký hiệu này có thể
dẫn đến những thương tích về thân thể nghiêm trọng
hoặc tử vong.
THẬN TRỌNG : Không tuân thủ các hướng dẫn có ký hiệu này có
thể dẫn đến những thương tích về thân thể nhẹ hoặc
hư hỏng sản phẩm.
THÔNG TIN AN TOÀN
CẢNH BÁO
CỦA THIẾT BỊ

ĐUN NÓNG NƯỚC
•• Dưới những điều kiện nhất định, thiết bị đun nóng nước có thể sản sinh ra khí
hyđrô nếu không được sử dụng từ hai tuần trở lên. Khí hyđrô có thể phát nổ trong
những môi trường này. Nếu không sử dụng nước Nóng từ hai tuần trở lên, hãy
ngăn chặn khả năng hỏng hoặc bị thương bằng cách mở tất cả vòi nước Nóng và
để chảy trong vài phút. Làm việc này trước khi sử dụng bất kỳ thiết bị điện nào nối
với hệ thống nước Nóng. Quy trình đơn giản này sẽ giúp xả khí hyđrô tích tụ ra
ngoài. Do khí này dễ cháy nên không được hút thuốc hoặc sử dụng lửa hay thiết
bị hở nào trong quá trình này.
LẮP ĐẶT
ĐÚNG CÁCH

THẬN TRỌNG
•• Không được để thảm che khe hở dưới đế khi lắp đặt máy giặt trên sàn có
trải thảm.
•• Lắp đặt hoặc để thiết bị ở nơi tránh xa nhiệt độ dưới mức đóng băng
hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết.
Nếu thiết bị đặt dưới những điều kiện đó có thể xảy ra giật điện, hỏa
hoạn, hỏng hoặc biến dạng
•• Nối đất máy giặt đúng cách để phù hợp với tất cả các điều luật và quy
định điều chỉnh. Làm theo các chi tiết trong Hướng dẫn lắp đặt
Nếu không nối đất đúng cách có thể xảy ra hỏng hoặc rò điện, từ đó có
thể dẫn đến điện giật
•• Phải đặt máy giặt ở vị trí dễ tiếp cận với phích cắm.
Nếu phích cắm đặt ở giữa tường và thiết bị, nó có thể bị hỏng, có thể
dẫn đến hỏa hoạn hoặc điện giật.
•• Đảm bảo phích cắm được cắm hết vào trong ổ cắm.
Nếu không, có thể dẫn đến điện giật và hỏa hoạn do quá nhiệt.
T
hông tin an toàn
KHU VỰC
GIẶT
CỦA BẠN
CẢNH BÁO
• Đảm bảo khu vực bên dưới và xung quanh thiết bị không
có các vật liệu dễ cháy như xơ vải, giấy, giẻ, hóa chất, v.v.
Vận hành với các vật liệu này xung quanh máy có thể dẫn đến cháy nổ
hoặc hỏa hoạn.
• Cần giám sát chặt chẽ nếu trẻ em sử dụng thiết bị này hoặc sử dụng
thiết bị ở gần trẻ. Không cho phép trẻ chơi trên thiết bị, nghịch thiết
bị hoặc chơi bên trong thiết bị này hoặc bất kỳ thiết bị nào khác.
Nguy cơ tiềm ẩn là trẻ có thể chết đuối trong lồng giặt.
Không chạm tay ướt vào phích cắm điện.
Việc này sẽ gây điện giật
Không đặt tay, chân hoặc bất cứ thứ gì ở dưới máy giặt khi máy đang
hoạt động.
Phía dưới máy có cơ chế xoay nên bạn có thể bị thương.
THẬN TRỌNG
• Chỉ sử dụng thiết bị này cho mục đích được thiết kế như mô tả trong Hướng
dẫn sử dụng này.
• Quá trình giặt có thể làm giảm khả năng chống cháy của vải. Để tránh điều đó,
tuân theo đúng các hướng dẫn bảo quản và giặt của nhà sản xuất may mặc.
• Để giảm thiểu nguy cơ điện giật, hãy rút phích cắm thiết bị này ra khỏi nguồn
điện hoặc ngắt kết nối máy giặt ra khỏi bảng phân phối điện sinh hoạt bằng
cách tháo cầu chì hoặc ngắt cầu dao trước khi thực hiện bảo trì hoặc vệ sinh
LƯU Ý
Nhấn nút Nguồn (Power) để tắt sẽ KHÔNG ngắt thiết bị ra khỏi
nguồn điện.
• Đảm bảo đường xả hoạt động bình thường
Nếu nước không được xả đúng cách, sàn nhà của bạn có thể bị ngập.
Sàn nhà ngập có thể gây ra rò điện, theo đó dẫn đến điện giật hoặc hỏa
hoạn.
• Nếu mở nắp khi đang vắt mà lồng giặt không dừng trong khoảng 15 giây,
hãy ngắt kết nối máy ngay.
Gọi sửa chữa. Máy vắt khi cửa mở có thể gây thương tích.
Không bao giờ được với vào trong máy giặt khi máy đang chuyển động.
Chờ đến khi máy dừng hẳn mới mở nắp.
Ngay cả khi quay chậm cũng có thể gây thương tích.
Không được tìm cách vận hành thiết bị này nếu thiết bị đã bị hỏng,
hoạt động sai chức năng, tháo rời một phần hoặc thiếu bộ phận hoặc
bộ phận bị hỏng, bao gồm cả dây hoặc phích cắm bị hỏng.
Vận hành khi phích cắm bị hỏng có thể gây điện giật.
Không sử dụng nước nóng trên 50°C.
Sử dụng nước quá nóng có thể làm hỏng vải hoặc làm rò nước.
Giới thiệu
KHI SỬ DỤNG
MÁY GIẶT
5
6
T
hông tin an toàn
KHI SỬ DỤNG
GIẶT

CẢNH BÁO
Giới thiệu
Không sử dụng vượt quá công suất định mức của ổ cắm và thiết bị
dẫn điện.
Vượt quá giới hạn này có thể dẫn đến điện giật, hỏa hoạn, hỏng và/
hoặc biến dạng các bộ phận.
Không trộn chất tẩy trắng clo với amoniac hoặc các axit như giấm
và/hoặc chất tẩy.
Việc trộn các hóa chất khác nhau có thể sinh ra các khí độc có thể
gây tử vong.
Không giặt hoặc sấy các đồ đã được làm sạch, giặt, ngâm, hoặc bị ố với
các chất dễ cháy hoặc dễ nổ (như sáp, dầu, sơn, nhiên liệu, dung môi
làm sạch khô, dầu hỏa, v.v.). Không thêm các chất này vào nước giặt.
Không sử dụng hoặc đặt các chất này quanh máy giặt hoặc máy sấy
trong quá trình vận hành.
Nó có thể bốc cháy hoặc phát nổ.
KHI KHÔNG
SỬ DỤNG

THẬN TRỌNG
•• Tắt các vòi nước để giảm áp suất trên ống và van cũng như để giảm thiểu
rò rỉ nếu xảy ra hỏng hóc hoặc vỡ. Kiểm tra tình trạng của các ống cấp
này; có thể cần thay thế sau 5 năm.
•• Khi nhiệt độ không khí cao và nhiệt độ nước thấp, có thể xảy ra ngưng tụ
và làm ướt sàn.
•• Lau sạch bụi hoặc bẩn trên các tiếp điểm của phích cắm điện.
Sử dụng phích cắm điện không sạch có thể gây hỏa hoạn.
•• Trước khi thải bỏ máy giặt hoặc không sử dụng máy, tháo nắp để tránh
việc trẻ trốn bên trong.
Trẻ có thể bị mắc kẹt và nghẹt thở nếu nắp máy vẫn để nguyên.
Không tìm cách sửa chữa hoặc thay thế bất kỳ bộ phận nào của thiết
bị này trừ khi được khuyến nghị cụ thể trong Hướng dẫn sử dụng này,
hoặc trong các hướng dẫn sửa chữa cho người dùng đã xuất bản mà
bạn hiểu hoặc có kỹ năng thực hiện.
Vận hành máy với các bộ phận được thay thế không đúng cách có
thể dẫn đến hỏa hoạn hoặc điện giật.
Không can thiệp vào các thiết bị điều khiển.
Có thể dẫn đến điện giật, hỏa hoạn, hỏng, biến dạng.
Không giật mạnh dây nguồn khi tìm cách rút phích cắm điện.
Nắm chặt phích cắm điện máy giặt khi rút ra.
Việc không tuân thủ các hướng dẫn này có thể gây điện giật hoặc
hỏa hoạn do đoản mạch.
Khi bạn vệ sinh máy giặt, không cho nước trực tiếp vào bất kỳ bộ
phận nào của máy giặt.
Điều này có thể gây đoản mạch và điện giật.
N
7
hận biết các bộ phận
Thân máy
* Hình ảnh có thể khác nhau tùy theo kiểu máy.
Đảm bảo nước không
bị rò rỉ.
CỬA ĐÓNG AN TOÀN
*PHÍCH CẮM ĐIỆN
KÍNH CƯỜNG LỰC
NGĂN BỘT GIẶT VÀ
NƯỚC GIẶT
CỬA NẠP NƯỚC XẢ VẢI
KHAY ĐỰNG
CHẤT TẨY TRẮNG
BỘ CHỌN
CHỨC NĂNG
LỒNG GIẶT
Nếu dây nguồn bị hỏng,
nhà sản xuất hoặc đại lý
dịch vụ hoặc người có trình
độ tương đương phải thay
dây để tránh nguy hiểm.
BỘ LỌC XƠ VẢI
Vệ sinh thường xuyên để tránh
xơ vải dính trên quần áo.
*ỐNG XẢ
cho kiểu máy có bơm
Kiểm tra xem ống xả có
bị treo lên không trước khi
vận hành máy giặt.
NÚT KHỞI ĐỘNG/
TẠM DỪNG
(START/PAUSE)
Sử dụng để khởi động hoặc
dừng máy giặt tạm thời
CHÂN ĐIỀU CHỈNH ĐƯỢC
*ỐNG XẢ
cho kiểu máy không có bơm
Sử dụng để cân bằng máy
giặt cho độ cân bằng phù
hợp & hoạt động vắt được
đảm bảo
ĐẾ
Phụ kiện
Ống cấp nước
Giới thiệu
*ỐNG CẤP NƯỚC
Ống xả
Cho kiểu máy Không có bơm
hoặc
Cho kiểu máy Có bơm
1 cho nước Lạnh và 1 cho
nước Nóng
LƯU Ý
“*” Bộ phận có thể khác nhau tùy theo kiểu máy.
Nắp chống chuột (tùy chọn)
8
T
hông tin về chức năng
Máy có các phương pháp giặt khác nhau phù hợp với các điều kiện và các kiểu đồ giặt khác nhau.
Giới
Giớithiệu
thiệu
Các kiểu giặt khác nhau
Giặt thông thường
Sử dụng Chương trình này để giặt hàng ngày, ví dụ như ga trải giường, khăn, áo phông.
(tham khảo trang 16)
Giặt đồ lông vũ
Sử dụng cho chăn hoặc Đồ lông vũ có ký hiệu (Giặt tay). (tham khảo trang 16)
Tăng hiệu quả giũ
Sử dụng Chương trình này để đạt được hiệu suất vắt tốt hơn. (tham khảo trang 16)
Giặt đồ len
Có thể giặt quần áo len (đồ lót, len, v.v.) là những đồ dễ bị hỏng. (tham khảo trang 16)
Sợi len có thể giặt máy được điều chỉnh riêng để tránh bết lại khi giặt máy.
Hầu hết quần áo đan tay không được làm từ len có thể giặt máy và chúng tôi khuyên bạn nên giặt bằng tay
• Trước khi giặt đồ len, hãy kiểm tra nhãn hướng dẫn giặt để biết các hướng dẫn.
• Khi giặt đồ len, hãy sử dụng Bột giặt mức độ nhẹ để giặt.
• Đồ len giặt tay có thể bị bện thành sợi trong máy giặt làm giảm thời gian làm khô.
• Để làm khô len, hãy đặt chúng xuống phẳng phiu trên một chiếc khăn và vỗ nhẹ để về hình dạng ban
đầu. Không phơi khô len dưới ánh nắng trực tiếp.
(Sức nóng và hoạt động xoay của máy sấy có thể làm co hoặc bết vải len.)
Một số loại lớp lót len và sản phẩm da cừu có thể giặt máy nhưng điều này có thể gây tắc nghẽn bơm.
(Đảm bảo rằng toàn bộ đồ giặt đều phù hợp với giặt máy chứ không chỉ riêng vật liệu lót.)
Bạn có thể muốn giặt tay các đồ này và cho vào máy để vắt khô.
Giặt sơ+
Giặt thông thường
Giặt đồ bằng chu trình
thường xử lý sơ các vết bẩn ngay lập tức mà không cần giặt tay.
Ví dụ như cần cho những quần áo có thể bị bốc mùi mà không giặt ngay. (tham khảo trang 18)
Giặt Áo đồng phục
Sử dụng Chương trình này để giặt Đồng phục (tham khảo trang 18)
Giặt theo tình trạng của đồ giặt
Giặt nhanh
Có thể chọn Giặt nhanh để giặt quần áo ít bẩn dưới 2,0 kg trong thời gian ngắn.(tham khảo trang 16)
Giặt ngâm
Có thể chọn Giặt ngâm để giặt quần áo quá bẩn bằng cách ngâm trong nước một lúc để loại
bỏ bụi bẩn. (tham khảo trang 20)
Phương pháp giặt khác
Vệ sinh lồng giặt
Sử dụng chương trình này để làm sạch bên trong máy giặt, đặc biệt là Lồng bên trong & Lồng
bên ngoài (tham khảo trang 21)
Giặt hẹn giờ khởi động
Giặt hẹn giờ khởi động được sử dụng để trì hoãn thời gian kết thúc vận hành.
Người dùng có thể cài đặt số giờ trì hoãn một cách thích hợp. (tham khảo trang 24)
Giặt tùy chọn
Khi người dùng chỉ cần Vắt, Giũ/Vắt, Giũ, Giặt/Giũ, Giặt, Giặt/Giũ/Vắt, Ngâm/Giặt/Giũ/Vắt.
(tham khảo trang 23)
C
9
huẩn bị trước khi giặt
Phân loại
Để đạt được kết quả tốt nhất, cần phải giặt các loại vải khác nhau theo các cách khác nhau.
•• ĐỘ BẨN (Nhiều, Bình thường, Ít) Phân loại quần áo theo loại và độ bẩn.
•• MÀU SẮC (Trắng, Sáng, Tối)
Tách riêng vải trắng với vải màu.
•• VẢI THÔ (Đồ tạo xơ vải, Đồ dính xơ vải) Tách riêng các loại đồ tạo xơ vải và đồ dính xơ vải.
Đồ tạo xơ vải
Vải bông, dây viền, khăn lau, tã lót, tã trẻ em
Đồ dính xơ vải
Tổng hợp, nhung kẻ, vải đã qua xử lý, vớ ngắn.
Kiểm tra trước khi cho đồ vào máy giặt
•• Kiểm tra tất cả các túi để đảm bảo không còn gì trong túi. Những thứ như móng tay, cặp
tóc, diêm, bút, tiền xu và chìa khóa có thể làm hỏng cả máy giặt và quần áo của bạn.
•• Sửa bất kỳ quần áo nào bị rách hoặc lỏng cúc. Các vết rách hoặc các lỗ có thể bị rách to hơn trong khi giặt.
••Tháo dây lưng, các dây luồn bên dưới, v.v. để tránh làm hỏng máy giặt
hoặc quần áo của bạn.
•• Xử lý sơ các vết bẩn.
•• Chắc chắn quần áo có thể giặt trong nước.
•• Kiểm tra các hướng dẫn giặt.
•• Bỏ khăn giấy ra khỏi các túi.
Thận trọng
Không giặt hoặc vắt bất kỳ đồ nào được dán nhãn hoặc được biết đến là không thấm nước hoặc chống thấm ngay cả
khi nhãn hướng dẫn giặt của sản phẩm trên thứ đồ đó cho phép giặt máy. Không tuân theo những hướng dẫn này có
thể làm hỏng nghiêm trọng cho đồ giặt, máy giặt của bạn và/hoặc hư hỏng tài sản do máy giặt rung lắc bất thường.
-- Ví dụ về các đồ không thấm nước hoặc chống thấm bao gồm các tấm lót đệm, tấm phủ đệm,
áo mưa, đồ cắm trại, quần áo trượt tuyết, thiết bị ngoài trời và các đồ tương tự.
Xử lý sơ các vết bẩn hoặc vết bẩn nhiều
•• Sử dụng chu trình ‘Giặt sơ+Giặt thường’ đối với quần áo cực bẩn. Đối với quần áo bẩn nhiều,
việc xử lý sơ có thể cần thiết trước chu trình giặt.
•• Xử lý sơ cổ áo và tay áo sơ mi bằng sản phẩm hoặc Nước giặt sơ khi đưa vào máy giặt. Trước khi giặt,
xử lý các vết bẩn đặc biệt bằng xà phòng bánh, Nước giặt hoặc hỗn hợp nước và Bột giặt dạng hạt.
•• Sử dụng chất khử xử lý sơ vết bẩn. Xử lý các vết bẩn CÀNG SỚM CÀNG TỐT. Càng để lâu,
các vết bẩn càng khó loại bỏ. (Để biết thêm chi tiết, tham khảo trang 13)
Cho đồ vào giặt
CẢNH BÁO

Không giặt vải có chứa vật liệu dễ cháy (sáp, chất lỏng làm sạch, v.v.).
WIRE
Nguy cơ hỏa hoạn
Lượng đồ giặt
Mức nước chỉ cần ngập quần áo. Điều chỉnh tùy theo lượng đồ giặt. Lượng quần áo Không được đặt đồ dính xăng hoặc các chất
dễ cháy khác trong máy giặt.
cho vào máy, khi không nén, không được cao hơn hàng lỗ đầu tiên trong lồng máy lỏng
Không máy giặt nào có thể loại bỏ hết
giặt. Để thêm đồ sau khi máy giặt đã khởi động, nhấn nút Khởi động (Start) và nhấn được dầu.
chìm các đồ cho thêm. Đóng nắp và nhấn lại nút Khởi động (Start) để khởi động lại. Không sấy khô bất kỳ đồ gì đã từng bị dính
dầu (kể cả dầu ăn).
Quần áo sáng màu và kích thước lớn
Quần áo như len và chất chảy thường nhẹ, lớn và dễ nổi. Sử dụng túi lưới ni-lông và Làm như vậy có thể dẫn đến tử vong, cháy
giặt với ít nước. Nếu đồ giặt nổi trong suốt chu trình giặt, đồ giặt có thể bị hỏng. Sử nổ hoặc hỏa hoạn.
dụng Bột giặt đã hòa tan để tránh Bột giặt bị vón cục.
Đồ giặt dài
Sử dụng túi lưới ni-lông cho các đồ MỎNG, dài. Đối với đồ giặt có dây dài hoặc chiều dài lớn, túi lưới sẽ giúp ngăn bị rối
trong quá trình giặt. Kéo khóa kéo, móc, và dây để đảm bảo các đồ này không bị vướng vào các quần áo khác.
LG không cung cấp túi lưới ni-lông.
Trước Giới
khi bắt
thiệu
đầu giặt
Nhãn hướng dẫn giặt
* Tìm nhãn hướng dẫn giặt trên quần áo. Nhãn này sẽ cho bạn biết về thành phần vải
của quần áo và cách giặt.
Phân loại quần áo thành các mẻ có thể giặt cùng chu trình, Nhiệt độ nước và tốc độ vắt.
Trước khi bắt đầu giặt
10
S
ử dụng nước, khay đựng, bột giặt và nước xả vải
Sử dụng nước
Mức nước
•• Máy này tự động xác định lượng đồ giặt, sau đó đặt Mức nước và lượng bột
giặt phù hợp.
•• Khi bạn chọn Chương trình giặt, Mức nước và lượng bột giặt (được sử dụng) sẽ
được hiển thị trên bảng.
•• Bảng sau cho biết lượng nước.
•• Khi Mức nước được xác định tự động, nó có thể thay đổi tùy thuộc vào lượng đồ
giặt ngay cả khi chỉ báo cùng một Mức nước trên bảng điều khiển.
LƯU Ý
[Lượng nước tối thiểu]
Tùy thuộc vào lượng đồ giặt và kiểu máy giặt. Hoặc bạn có thể đổ trực tiếp một lượng nước nhất
định vào lồng giặt đến mức nhất định theo cách thủ công. Đó là vì nếu Mức nước đạt đến độ cao
nhất định theo cảm ứng của máy, máy giặt sẽ tự động vận hành. Nói cách khác, cần phải đổ
nước đến điểm mà máy giặt bắt đầu vận hành.
Nhiệt độ nước (ẤM, LẠNH: Tùy chọn chỉ cho van 2)
•• Máy giặt tự động thiết lập nhiệt độ phù hợp tùy theo chương trình giặt.
•• Bạn có thể thay đổi nhiệt độ nước bằng cách nhấn nút Nhiệt độ nước (Water Temp.). (tham
khảo trang 14)
•• Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến hiệu quả của tất cả các chất phụ gia giặt và do đó ảnh hưởng
đến kết quả giặt sạch. Chúng tôi khuyến nghị các mức nhiệt độ:
- NÓNG 49~60 °C …(120-140°F)
Đồ trắng, tã trẻ em, đồ lót và đồ bền màu, bẩn nhiều.
- ẤM 29~40 °C …(85-105˚F)
Hầu hết các đồ giặt
- LẠNH *18~40 °C …(65-75˚F)
Chỉ đồ rất sáng màu và bẩn ít.
•• Khi giặt trong nước Lạnh, có thể cần thêm các bước:
- Điều chỉnh lượng Bột giặt và Bột giặt hòa tan sẵn trước trong nước Ấm
- Xử lý sơ các đốm bẩn và vết bẩn
- Ngâm các đồ bẩn nhiều
- Sử dụng chất tẩy trắng phù hợp
* Nhiệt độ dưới 18 °C … (65 ˚F) sẽ làm cho các phụ gia giặt không có tác dụng và có thể dẫn
đến xơ vải, lắng cặn, làm sạch kém, v.v. Ngoài ra, các nhà sản xuất Bột giặt và nhãn hướng
dẫn giặt định nghĩa nước Lạnh là 26~29 ° C… (80-85 ˚F). Nếu tay bạn thấy nhiệt độ nước trong
lồng giặt quá lạnh thì bột giặt sẽ không có tác dụng và sẽ không làm sạch hiệu quả.
Chú ý
Nếu trong nước có sắt, quần áo có thể bị vàng toàn bộ hoặc có thể bị đọng lại các đốm hoặc
sọc màu nâu hay cam. Sắt không phải lúc nào cũng dễ thấy. Trong những trường hợp bị nhiễm
sắt nhiều, có thể cần phải lắp bộ làm mềm nước hoặc bộ lọc sắt.
Sử dụng bột giặt
Bột giặt
Tuân theo chỉ dẫn trên gói bột giặt. Sử dụng quá ít bột giặt là nguyên nhân thường gặp của
các vấn đề khi giặt đồ. Sử dụng nhiều bột giặt hơn trong trường hợp nước cứng, lượng đồ giặt
lớn, chất bẩn mỡ hoặc dầu hoặc nhiệt độ nước thấp hơn.
Chọn Bột giặt phù hợp
Chúng tôi khuyến nghị sử dụng bột giặt gia dụng (dạng bột, nước hoặc đậm đặc). Không nên
sử dụng xà phòng bánh hoặc bột xà phòng tán nhỏ trong máy giặt của bạn. Khi giặt đồ len,
nhớ sử dụng bột giặt phù hợp với giặt đồ len.
11
Thêm bột giặt
Hộp bột giặt dạng bột
Mở khay đựng bột giặt và đổ vào lượng bột giặt thích hợp vào
khay đựng Bột giặt dạng hạt.
Một số loại bột giặt PHẢI được hòa tan hẳn trước khi đổ vào nơi bạn
đổ bột giặt
máy để đạt được kết quả giặt tốt nhất.
Kiểm tra hướng dẫn trên gói bột giặt. Nếu bạn sử dụng bột
giặt dạng bột thì cần phải hòa tan hết lượng bột giặt cần thiết trong nước rất nóng trước khi đổ
vào nước ấm hoặc nóng để giặt thực sự.
Việc hòa tan trước bột giặt trong nước ấm khi giặt trong nước lạnh có thể cải thiện hiệu suất giặt.
Sử dụng chất tẩy trắng dạng lỏng
• Kiểm tra nhãn hướng dẫn giặt quần áo để biết các hướng dẫn đặc biệt và tách riêng quần áo
Khay đựng chất tẩy trắng
giặt để tẩy trắng
• Pha loãng nước tẩy trắng clo.
• Đong lượng nước tẩy trắng được khuyến nghị một cách cẩn thận
theo hướng dẫn trên chai.
• Trước khi khởi động máy giặt, rót trực tiếp lượng chất tẩy trắng đã
đong vào trong khay đựng chất tẩy trắng. Tránh để bắn hoặc tràn ra
ngoài. Nên hòa chất tẩy trắng dạng bột với nước trước khi rót vào.
Chú ý
• Không được rót trực tiếp chất tẩy trắng dạng lỏng chưa pha loẵng lên quần áo hoặc vào trong
giỏ đồ giặt
Việc này có thể làm đổi màu hoặc làm hỏng đồ giặt.
• Không đổ chất tẩy trắng dạng bột vào trong khay đựng chất tẩy trắng.
Trước khi bắt đầu giặt
Sử dụng bột giặt
Lượng bột giặt
Khi bạn chọn Chương trình giặt, Mức nước và lượng bột giặt (được sử dụng) sẽ được hiển thị trên
bảng điều khiển. Lượng bột giặt trong một cốc theo sơ đồ là khoảng 40 g đối với bột giặt đậm đặc.
Lượng Bột giặt phù hợp sẽ khác nhau tùy thuộc vào lượng chất bẩn trên quần áo của bạn (Đồ
jean và quần áo lao động có thể cần nhiều Bột giặt hơn, khăn tắm thường cần ít hơn).
Đối với Nước giặt và Bột giặt đậm đặc, tuân theo các khuyến cáo của nhà sản xuất Bột giặt.
Lưu ý: Để kiểm tra bạn có sử dụng đúng lượng bột giặt không, nhấc nắp máy giặt lên nửa chừng
trong khi giặt. Nên có một lớp bọt mỏng trên bề mặt nước. Nhiều bọt trông có thể tốt nhưng điều
này không góp phần làm sạch quần áo của bạn. Không có bọt tức là đã sử dụng không đủ bột
giặt; bụi bẩn và xơ có thể đọng lại trên quần áo hoặc máy giặt. Nếu sử dụng quá nhiều bột giặt,
việc xả sẽ không sạch và hiệu quả. Đồng thời, nó cũng gây ô nhiễm môi trường, vì thế hãy sử
dụng bột giặt một cách phù hợp.
Trước khi bắt đầu giặt
12
S
ử dụng nước, khay đựng, bột giặt và nước xả vải
Sử dụng nước xả vải
Khay đựng nước xả vải ( )
•• Pha loãng nước xả vải với nước.
Nước xả vải chưa pha loãng có thể gây ra các đốm như vết
dầu
hoặc
•• Đong và cho lượng nước xả vải được khuyến nghị vào trong
ngăn chứa được đánh dấu bằng biểu tượng này ( ).
Làm theo chỉ dẫn của nhà sản xuất
))Nước xả vải tự động tan trong lần xả cuối cùng với tiếng bíp báo hiệu.
))Nếu muốn xả thêm, bạn phải thêm nước xả vải theo cách thủ công khi tiếng bíp báo hiệu kêu
trong lần xả cuối. Việc này sẽ tối ưu chức năng của nước xả vải.
•• Không đổ tràn. Ngăn xả chứa tối đa 35 mL.
Không đổ nhiều hơn 35 mL.
Đổ quá nhiều có thể dẫn đến làm xả sớm nước xả vải, từ đó có thể làm biến màu quần áo.
Cốc có vòi rót sẽ giúp bạn tránh việc đổ ra ngoài
•• Hiệu quả của việc thêm nước xả vải có thể thay đổi tùy theo độ nhớt của nước xả. Nước xả
vải càng dính thì hiệu quả càng thấp. Đối với nước xả vải dính, bạn nên pha loãng với nước,
sau đó đưa vào theo cách thủ công khi máy giặt kêu bíp vài lần trước lần xả cuối. Chức năng
thông báo thời gian chính xác để pha thủ công này được áp dụng tùy chọn cho một số kiểu
máy. Xin ghi nhớ rằng phải pha loãng nước xả vải với nước trước khi đổ vào và không bao
giờ được rót trực tiếp lên quần áo.
Chú ý
••Không trộn Bột giặt với chất tẩy trắng.
••Không bao giờ đổ trực tiếp nước xả vải lên quần áo. Có thể làm biến màu quần áo.
••Không dừng máy giặt trong lần vắt đầu tiên để pha trộn cho kịp thời gian.
••Giặt tùy chọn không được thiết kế để sử dụng cùng với khay đựng nước xả vải.
Cặn (Hình thành sáp)
Cặn chính là việc hình thành sáp có thể xảy ra bên trong bất kỳ máy giặt nào khi nước xả vải
tiếp xúc với Bột giặt. Việc hình thành này không phải do lỗi trong máy giặt.
Nếu để cho cặn hình thành trong máy giặt, có thể gây ra các vết bẩn trên quần áo hoặc mùi
khó chịu trong máy giặt của bạn.
Nếu bạn muốn sử dụng nước xả vải, chúng tôi khuyến nghị
•• Sử dụng nước xả vải một cách tiết kiệm.
•• Khi đổ vào khay đựng, không để bắn hoặc tràn ra ngoài.
•• Vệ sinh khay đựng ngay khi chu trình hoàn tất.
•• Thường xuyên vệ sinh máy giặt của bạn. (tham khảo trang 21 hoặc 32)
•• Giặt nước lạnh làm tăng khả năng hình thành cặn này. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên giặt
nước Ấm hoặc Nóng định kỳ, ví dụ, cứ mỗi 5 lần giặt thì ít nhất nên giặt một lần nước ấm.
•• Nước xả vải có độ quánh ít hơn sẽ ít có khả năng để lại bã trên khay đựng cũng như hình
thành cặn hơn.
H
ướng dẫn đặc biệt để loại bỏ vết bẩn

13
CẢNH BÁO
Để loại bỏ vết bẩn thành công:
Trước khi bắt đầu giặt
■■Không sử dụng hoặc hòa nước tẩy trắng clo với các hóa chất gia dụng khác như chất làm sạch nhà vệ sinh,
chất tẩy, axit hoặc các sản phẩm có chứa amoniac. Các hợp chất này có thể tạo ra khói nguy hiểm có thể gây
tổn thương nghiêm trọng hoặc tử vong.
■■Để giảm nguy cơ hỏa hoạn hoặc thương tích nghiêm trọng cho người hoặc tài sản, tuân thủ những cảnh báo
cơ bản được liệt kê dưới đây:
•• Đọc và tuân thủ tất cả hướng dẫn trên các sản phẩm loại bỏ vết bẩn.
•• Giữ các sản phẩm loại bỏ vết bẩn trong các hộp chứa được dán nhãn ban đầu của chúng và để xa tầm với trẻ em
•• Rửa kỹ mọi dụng cụ đã sử dụng.
•• Không kết hợp các sản phẩm loại bỏ vết bẩn, đặc biệt là amoniac và chất tẩy trắng clo. Có thể tạo ra khói
nguy hiểm.
•• Không bao giờ giặt các đồ được làm sạch, giặt, ngâm hoặc bị ố trước trong xăng, dung môi làm sạch khô hoặc
các chất dễ cháy, dễ phát nổ khác vì chúng tỏa ra hơi có thể bốc cháy hoặc phát nổ.
•• Không bao giờ sử dụng dung môi có khả năng cháy cao ở trong nhà, ví dụ như xăng. Hơi xăng có thể nổ khi
tiếp xúc với lửa hoặc tia lửa.
•• Loại bỏ ngay các vết bẩn.
•• Sử dụng chu trình ‘Giặt sơ+Giặt thường’ đối với quần áo cực bẩn. Đối với quần áo bẩn
nhiều, việc xử lý sơ có thể cần thiết trước chu trình giặt.
•• xác định loại chất bẩn, sau đó tuân theo cách xử lý được khuyến cáo trong bảng loại bỏ
chất bẩn dưới đây.
Tuân theo hướng dẫn
•• Để xử lý sơ các vết bẩn, sử dụng sản phẩm giặt sơ, Nước giặt hoặc hỗn hợp bột
trên nhãn hướng dẫn
giặt dạng hạt và nước.
•• Sử dụng nước LẠNH trên các vết bẩn bạn không biết rõ vì nước NÓNG có thể
giặt vải
làm cứng các vết bẩn.
•• Kiểm tra các hướng dẫn trên nhãn hướng dẫn giặt để tránh đối với một số loại vải nhất định.
•• Kiểm tra độ bền màu bằng cách thử nghiệm chất loại bỏ vết bẩn trên lớp phía trong.
•• Xả và giặt đồ sau khi loại bỏ vết bẩn.
VẾT BẨN
Loại bỏ vết bẩn
XỬ LÝ
Dùng đá. Cạo sạch phần trên bề mặt. Đặt bề mặt vết bẩn xuống trên khăn giấy. Làm ướt với chất loại bỏ vết bẩn giặt sơ hoặc chất
lỏng làm sạch khô không cháy.
Sữa công thức trẻ em, các sản phẩm bơ sữa, trứng Sử dụng sản phẩm có chứa các en-zim để xử lý sơ hoặc ngâm các vết bẩn.
Nước giải khát (cà phê, trà, soda, nước hoa quả, Xử lý sơ vết bẩn. Giặt sử dụng nước LẠNH và chất tẩy trắng an toàn cho vải.
nước giải khát có cồn)
Xả với nước LẠNH. Chà xát bằng xà phòng bánh. Hoặc xử lý, ngâm sơ với sản phẩm có chứa en-zim. Giặt sử dụng chất tẩy trắng
Máu
an toàn cho vải.
Cạo sáp trên bề mặt. Đặt bề mặt vết bẩn vào giữa hai lớp khăn giấy. Giữ bàn là ấm cho đến khi sáp được hút hết. Thay khăn giấy
Sáp nến, sáp chì
thường xuyên. Xử lý vết bẩn còn lại bằng chất loại bỏ vết bẩn giặt sơ hoặc chất lỏng làm sạch khô không cháy. Giặt tay để loại bỏ
dung môi. Giặt sử dụng chất tẩy trắng an toàn cho vải.
Sô-cô-la
Xử lý sơ hoặc ngâm trong nước ẤM sử dụng sản phẩm có chứa các en-zim. Giặt sử dụng chất tẩy trắng an toàn cho vải.
Vết bẩn trên cổ áo hoặc cổ tay, mỹ phẩm
Xử lý sơ bằng chất loại bỏ vết bẩn giặt sơ hoặc cọ bằng xà phòng bánh.
Phai thuốc nhuộm trên vải trắng
Sử dụng chất loại bỏ màu đóng gói. Giặt sử dụng chất tẩy trắng an toàn cho vải.
Cỏ
Xử lý sơ hoặc ngâm trong nước ẤM sử dụng sản phẩm có chứa các en-zim. Giặt sử dụng chất tẩy trắng an toàn cho vải.
cặn ra khỏi vải. Xử lý sơ. Giặt sử dụng nước nóng nhất an toàn cho vải. Đối với các vết bẩn nhiều và nhựa đường, đổ chất lỏng
Mỡ, dầu, nhựa đường (bơ, chất béo, nước xốt salad, Cạo
làm sạch khô không cháy vào mặt sau của vết bẩn. Thay khăn lau phía dưới vết bẩn thường xuyên. Xả kỹ. Giặt sử dụng nước nóng
dầu ăn, mỡ xe ô tô, dầu xe máy)
nhất an toàn cho vải.
Một số loại mực có thể không loại bỏ được. Giặt có thể làm một số loại mực cứng lại. Sử dụng chất loại bỏ vết bẩn giặt sơ, rượu đã
Mực
metyl hóa hoặc chất lỏng làm sạch khô không cháy.
Giặt bằng chất tẩy trắng clo nếu an toàn cho vải. Hoặc ngâm trong chất tẩy trắng ôxy và nước NÓNG trước khi giặt. Vải bị mốc nặng
Mốc, vết cháy sém
có thể bị hỏng hoàn toàn.
Bùn
Chải sạch bùn khô. Xử lý sơ hoặc ngâm với sản phẩm có chứa en-zim.
Mù tạt, cà chua
Xử lý sơ bằng chất loại bỏ vết bẩn giặt sơ. Giặt sử dụng chất tẩy trắng an toàn cho vải.
Có thể không loại bỏ được. Đặt bề mặt vết bẩn xuống trên khăn giấy. Cho chất loại bỏ sơn móng tay lên mặt sau của vết bẩn. Lặp lại,
Sơn móng tay
thay khăn giấy thường xuyên. Không dùng trên vải axetat.
GỐC NƯỚC : Xả vải trong nước lạnh khi vết bẩn ướt. Giặt. Có thể không loại bỏ được khi sơn khô, GỐC DẦU VÀ VEC-NI : Sử dụng
Sơn, véc-ni
dung môi được khuyến nghị trên nhãn hộp sơn. Xả kỹ trước khi giặt.
Đối với các vết đốm, sử dụng chất tẩy an toàn cho vải. Đối với trường hợp toàn bộ đồ giặt bị phai màu, hãy sử dụng Bột giặt photphat
Gỉ, phai màu nâu hoặc vàng
và Không sử dụng chất tẩy trắng clo vì nó có thể làm tăng độ phai màu.
LỎNG
: Xử lý sơ bằng hỗn hợp nhão Bột giặt dạng hạt và nước. CỨNG : Cọ sạch cặn ra khỏi vải. Xử lý sơ bằng chất loại bỏ vết bẩn
Xi đánh giầy
giặt sơ hoặc chất lỏng làm sạch khô không cháy. Chà Bột giặt vào nơi được làm ướt, Giặt sử dụng chất tẩy trắng an toàn cho vải.
Keo dính, kẹo cao su, chất gắn cao su
Trước khi bắt đầu giặt
14
C
hức năng của từng nút
Nút tiếng kêu bíp (Chỉ 1 van)
• Nếu bạn muốn sử dụng máy
giặt mà không có các âm tín
hiệu cảnh báo, nhấn các nút
Tiếng kêu bíp sẽ cho bạn chọn
lần lượt: To ▶ tắt ▶ Nhỏ ▶ To
tương ứng. Cài đặt mặc định là
To. (tham khảo trang 25)
Nút Mức nước (Water Level)
• Sử dụng cho lượng nước phù hợp theo tương quan với
trọng lượng và loại đồ giặt.
• Được điều khiển tự động nhưng có thể chọn theo cách
thủ công bằng cách nhấn Nút Mức nước (Water Level).
• Nước được chọn tự động cho Chương trình giặt thường.
Các cài đặt sau được hiển thị khi ấn nút
7 ▶ 8 ▶ 9 ▶10 ▶1 ▶ 2 ▶ 3 ▶ 4 ▶5 ▶ 6 ▶7
Nút mức độ dơ
• Nút này cho phép bạn
chọn cường độ giặt
• Đèn báo lựa chọn sẽ
sáng theo trình tự sau
Trung Bình ▶ Nhiều ▶
Nhẹ ▶ Trung Bình khi
nhấn nút. Bạn có thể
chọn nút này cho mọi
chương trình.
• Bạn có thể điều chỉnh
trong khi đang giặt
Vắt cực khô
Chức năng an toàn cho trẻ em
• Nút này được sử dụng để
vắt cực khô đồ giặt.
• Các tùy chọn vắt cực khô
lần lượt sáng lên như sau
30 ▶ 60 ▶ 90 ▶ 120
• Nếu bạn muốn sử
dụng Vắt cực khô,
Nhấn & giữ trong 3 giây.
Phím Vắt (Spin).
• Sử dụng để khóa hoặc mở
khóa các nút điều khiển để
ngăn trẻ thay đổi các cài đặt.
Để khóa, nhấn các nút Giũ
(Rinse) và để mở khóa, nhấn
các nút này một lần nữa trong
quá trình giặt.
(tham khảo trang 25)
LƯU Ý
Nút Giặt (Wash). Giũ
(Rinse). Vắt (Spin)
• Sử dụng khi cần điều chỉnh
thời gian giặt, xả, vắt.
• Thời gian sẽ tăng khi nhấn
nút này.
• Nếu cần điều chỉnh trong khi
giặt, nhấn nút [khởi động/tạm
dừng] (start/pause) trước khi
thay đổi.
• Khi nhấn nút trong quá trình
giặt, thời gian còn lại sẽ được
hiển thị.
* Ngay cả khi người dùng thay đổi Mức nước hoặc nhiệt độ nước trong Chương trình giặt thường, cảm
biến sẽ vẫn hoạt động. Thuật toán cảm biến có thể khác nhau tùy theo các kiểu máy.
* Bảng điều khiển có thể khác nhau tùy theo các kiểu máy khác nhau.
15
Hiển thị thời gian còn lại, thời gian hẹn giờ
và cảnh báo sự cố
Nút NGUỒN (POWER)
•• Tiến trình giặt được hiển
thị ở đây.
•• Tiến trình cần thực hiện
sẽ có đèn sáng. Tiến
trình đang thực hiện sẽ
nhấp nháy và tiến trình
đã hoàn tất sẽ không có
đèn sáng
•• Trong quá trình vận hành, khu vực này hiển
thị thời gian giặt xong.
Ví dụ)
Hiển thị thời gian giặt, xả, vắt
còn lại trong suốt quá trình vận hành/tạm dừng.
•• Nếu có sự cố, nó sẽ nhấp nháy với âm báo
còi và hiển thị nguồn gây sự cố. Máy sẽ hoạt
động bình thường sau khi khắc phục sự cố.
•• Dùng để bật hoặc tắt nguồn.
•• Nhấn lại và nguồn sẽ bật
hoặc tắt
•• Nguồn tự động tắt trong
khoảng 10 giây sau khi
giặt xong.
Nút hẹn giờ khởi động (Delay
Start) (Đặt trước)
•• Sử dụng để đặt thời gian hoàn
thành được hẹn giờ.
•• Thời gian sẽ tăng khi nhấn
nút này.
•• Các cài đặt sau được hiển thị
khi ấn nút 3 ▶ 4 ▶ 5 ▶ ... 11
▶ 12 ▶ 14 ▶ 16 ▶ 18 ▶ TẮT
▶ 3 GIỜ.
•• Để hủy hẹn giờ, tắt công tắc
nguồn.
(tham khảo trang 24)
Nút Chương trình (Course)
•• Sử dụng để chọn Chương trình giặt.
•• Nút này cho phép bạn chọn 8 Chương trình
khác nhau cho các kiểu đồ giặt và độ bẩn
khác nhau.
•• Lựa chọn chương trình sẽ sáng lên theo
trình tự như sau
Chương trình 1 : Thông thường ▶ Đồ len
▶ Đồ lông vũ ▶ Áo Đồng phục
Chương trình 2 : Giặt sơ + Thông thường
▶ Giặt nhanh ▶ Tăng hiệu quả giũ ▶ Vệ
sinh lồng
Chọn Chương trình mong muốn bằng
cách nhấn nút này.
Nút KHỞI ĐỘNG/
TẠM DỪNG
(START/PAUSE)
•• Sử dụng để khởi
động hoặc tạm
dừng tiến trình
giặt.
•• Lặp lại khởi động
và tạm dừng bằng
cách nhấn nút này.
Trước khi bắt đầu giặt
Hiển thị tiến trình giặt
16
C
hương trình giặt
Thêm đồ
giặt
Chương trình giặt
Chương trình giặt
Sử dụng cho lượng đồ giặt bình
thường, chế độ này tự động chọn
các điều kiện phù hợp nhất và
hoàn thành trình tự này trong
một lần vận hành. Cảm biến tích
hợp sẽ xác định lượng đồ giặt và
công suất giặt lý tưởng và thời
gian giặt, xả và vắt được cài đặt
một cách thích hợp.
Sử dụng chương trình này để
giặt các vải mỏng như quần áo
lót và đồ len. (chỉ giặt quần áo
“có thể giặt với nước”) Trước khi
giặt đồ len, hãy kiểm tra nhãn
hướng dẫn giặt để biết các hướng
dẫn giặt. (chỉ giặt quần áo có thể
giặt với nước)
Sử dụng chế độ này khi giặt giần
áo ít bẩn trong thời gian ngắn.
Lượng đồ giặt được khuyến cáo
là dưới 2,0 kg.
Sử dụng Chương trình Đồ lông
vũ khi giặt đồ Jean kích thước
khác nhau
Sử dụng Chương trình này để
tăng hiệu suất vắt. Chương trình
này bao gồm cả quần áo lót và
quần áo trẻ em. Nếu có người
có da nhạy cảm hoặc có vấn
đề về da, hãy sử dụng Chương
trình này.
Thêm bột giặt
1
•• Thêm lượng bột giặt phù hợp như
hiển thị theo Mức nước kế bên
Nước giặt. Hoặc tuân theo hướng
dẫn của nhà sản xuất Bột giặt
1
•• Chọn chương trình
Đồ len trên bảng
Điều khiển.
•• Sử dụng Bột giặt trung tính phù
hợp với đồ giặt.
•• Khi giặt đồ len, hãy sử dụng Bột
giặt mức độ nhẹ để giặt.
•• Chọn Chương trình
Giặt nhanh trên
bảng Điều khiển.
•• Thêm lượng Bột giặt phù hợp như
hiển thị theo Mức nước kế bên
Nước giặt. Hoặc tuân theo hướng
dẫn của nhà sản xuất Bột giặt
1
1
•• Trải đều
đồ jean
trong lồng
giặt.
•• Chọn chương trình
Đồ lông vũ trên
bảng Điều khiển.
1
•• Chọn Chương
trình Tăng hiệu
quả giũ trên bảng
Điều khiển.
17
Đóng nắp
• Nước sẽ được cấp
trong 2 phút sau khi
bắt đầu giặt để cung
cấp đủ nước mà đồ
giặt đã thấm hút.
Thận trọng & Lưu ý
• Nếu nước ở lồng giặt hoặc đặt đồ giặt ướt
vào lồng giặt trước khi khởi động sẽ làm
tăng Mức nước.
• Khi chương trình giặt • Với lượng đồ giặt cồng kềnh mà nhẹ cân,
có thể đặt Mức nước thấp.
kết thúc, còi sẽ kêu
trong khoảng 10 giây
trước khi Nguồn tự
động tắt.
• Khi cài đặt Mức nước thủ công, không đặt ở
mức Trung bình để tránh làm hỏng đồ giặt.
• Giặt với nước Nóng có thể làm hỏng đồ giặt
(Nước được tự động đặt là lạnh). Đảm bảo
rằng lượng đồ giặt dưới 2kg.
• Để tránh hỏng đồ giặt, chu trình vắt có thể
chậm. Điều này cũng giảm nhăn và quần
áo vẫn còn một ít nước. Đây là bình thường
• Khi áp suất tĩnh của nước vượt quá 2kgf./cm².
Chương trình giặt
• Mâm giặt quay khoảng 8 giây
để xác định lượng đồ giặt,
• Sau đó Mức nước và lượng Bột
giặt được sử dụng sẽ hiển thị
và nước sẽ được cấp.
Hoàn thành
Chương trình giặt
18
C
hương trình giặt
Thêm đồ
giặt
Chương trình giặt
Sử dụng Chương trình này để
giặt Đồng phục.
Thêm bột giặt
1
•• Chọn chương •• Thêm lượng Bột giặt phù hợp
như hiển thị theo Mức nước.
trình giặt Đồng
Hoặc tuân theo hướng dẫn của
phục trên Bảng
nhà sản xuất Bột giặt
điều khiển.
1
Giặt đồ bằng chu trình
Giặt sơ + Thông thường
thường xử lý sơ các vết bẩn ngay
lập tức mà không cần Giặt tay
và đồ có thể bị bốc mùi khó chịu
nếu không giặt ngay
•• Chọn chương trình
Giặt sơ + Thông
thường trên Bảng
điều khiển.
•• Thêm lượng Bột giặt phù hợp
như hiển thị theo Mức nước.
Hoặc tuân theo hướng dẫn của
nhà sản xuất Bột giặt
19
Hoàn thành
Thận trọng & Lưu ý
Chương trình giặt
Đóng nắp
ChươngChương
trình chức
trình
năng
giặtbổ sung
20
G
iặt ngâm
Sử dụng chế độ này để giặt quần áo thường hoặc quần áo dày và nặng mà quá bẩn. Có thể sử dụng chế
độ ngâm nước cùng với Chương trình Giặt thông thường, Đồ lông vũ, Áo Đồng phục, Tăng hiệu quả giũ
1
Nhấn nút NGUỒN (POWER) để bật nguồn.
2
Nhấn nút Chương trình (Course) để chọn chương trình giặt
•• Chu trình Ngâm sẽ không hoạt động trong Chương trình
giặt Đồ len và Giặt nhanh, Giặt sơ + Thông thường Vệ
sinh lồng giặt
nút
3 Nhấn nút Giặt (Wash), để chọn chương trình Giặt ngâm.
•• Nhấn nút Giặt (Wash) cho đến khi đèn bật đồng thời
‘Giặt ngâm’ và ‘Giặt’ như hình ảnh tiếp theo.
4
Thêm bột giặt
5
Thêm đồ giặt và nhấn nút KHỞI ĐỘNG/TẠM DỪNG (START/PAUSE)
•• Lượng Bột giặt phù hợp được đánh dấu kế bên Mức nước
•• Mức nước sẽ hiển thị và nước sẽ được cấp.
6
Đóng nắp.
•• Nước sẽ được cấp trong 2 phút sau khi bắt đầu giặt để
cung cấp đủ nước mà đồ giặt đã thấm hút.
Hoàn thành
•• Khi Chương trình giặt kết thúc, còi sẽ kêu trong khoảng
10 giây trước khi Nguồn tự động tắt.
ệ sinh lồng giặt
Nếu để cho cặn hình thành trong máy giặt có thể gây ra các vết bẩn trên quần áo của bạn
hoặc mùi khó chịu trong máy giặt của bạn. Việc hình thành cặn có thể xảy ra trong bất kỳ
máy giặt nào khi nước xả vải tiếp xúc với Bột giặt và tùy theo mức độ bẩn cụ thể hoặc chất
lượng nước được sử dụng, trong các trường hợp đó, sử dụng Chương trình này để làm
sạch lồng giặt bên trong và lồng giặt bên ngoài.
1
Nhấn nút NGUỒN (POWER) để bật nguồn.
2
Nhấn nút Chương trình (Course) để chọn Chương trình Vệ sinh lồng.
 Nước cực nhiều sẽ được đặt tự động.
3
Nhấn nút KHỞI ĐỘNG/TẠM DỪNG (START/PAUSE).
•• Thời gian còn lại được hiển thị.
4
Sau 10 phút cấp nước. Thêm chất tẩy trắng được ôxi hóa (khoảng 300 ml).
•• Không sử dụng ngăn đựng Bột giặt.
•• Không đưa bất kỳ đồ giặt nào vào trong lồng giặt.
5
Đóng nắp.
LƯU Ý
•• Máy sẽ không hoạt động khi nắp mở và âm cảnh báo sẽ
nhắc bạn đóng nắp.
•• Trước khi sử dụng Chương trình này, loại bỏ xơ vải bên trong bộ lọc xơ.
•• Khi sử dụng Chương trình này, không đưa bất kỳ đồ giặt nào vào trong lồng giặt.
•• Sau khi sử dụng Chương trình này, loại bỏ bụi bẩn bên trong bộ lọc.
•• Sau khi hoàn thành Chương trình này, mở nắp giặt để loại bỏ mùi khó chịu.
•• Không đổ trực tiếp chất tẩy trắng vào trong lồng giặt. Có thể làm hỏng lồng giặt.
•• Không để chất tẩy trắng đã ôxi hóa được pha loãng ở trong lồng giặt trong thời gian dài.
•• Nó sẽ làm gỉ lồng giặt, phải xả hết nước đã ôxi hóa được pha loãng còn lại đó ra ngoài.
•• Sử dụng Chương trình này mỗi tháng một lần.
•• Không sử dụng Chương trình này liên tục.
ChươngChương
trình chức
trình
năng
giặtbổ sung
V
21
Chương trình chức năng bổ sung
22
V
ắt cực khô
Vắt cực khô đồ giặt.
1
Nhấn nút NGUỒN (POWER) để bật nguồn.
2
Nhấn nút Vắt cực khô (Air Dry) để chọn thời gian mong muốn.
Nhấn Vắt (Spin) trong 3 giây để chọn Vắt cực khô
• Không thể chọn chức năng khác trong khi Vắt cực khô.
• Tự động đặt là 30 phút khi chọn.
• Nhấn lại nút Vắt (Spin) để chọn thời lượng (30 phút ▶ 60
phút ▶ 90 phút ▶ 120 phút)
• Để bỏ chọn Vắt cực khô, nhấn nút nguồn.
3
Nhấn nút KHỞI ĐỘNG/TẠM DỪNG (START/PAUSE).
4
Đóng nắp.
LƯU Ý
• Chọn “Vắt cực khô” 30 phút.
- Sử dụng chế độ này để giữ lồng giặt phía trong không bị nấm mốc do độ ẩm còn lại.
- Không đưa bất kỳ đồ giặt nào vào trong lồng giặt.
- Sử dụng chế độ này một lần một tuần.
[Thận trọng] Để có hiệu suất tốt hơn, đặt ống xả xuống sàn để nước bên trong thoát ra hết.
• Chọn “Vắt cực khô” trên 1 giờ
- Sử dụng chế độ này để giảm thời gian sấy bằng cách giảm thiểu độ ẩm trên đồ giặt.
- Nhìn chung, việc này rất hiệu quả trên các đồ sợi tổng hợp (100% polyester).
- Để đồ giặt được phân bổ đều (Dưới 2kg).
- Đối với quần áo thường: Chọn 1 giờ.
- Đối với đồ sợi tổng hợp (100% polyester): Chọn 2 giờ hoặc 3 giờ (trên một số kiểu máy)
iặt tùy chọn
1
Khi bạn chỉ cần các chu trình Giặt, Giặt/Giũ hoặc Giũ, có thể cài đặt chu trình này theo
cách thủ công.
Nhấn nút NGUỒN (POWER) để bật nguồn.
Chỉ giặt
2
Chỉ giũ
Chỉ vắt
Nhấn các nút này, chọn thời gian Nhấn các nút này, chọn Nhấn nút Vắt (Spin) này, chọn
giặt mong muốn.
thời gian xả mong muốn. thời gian Vắt mong muốn.
1) Chọn
đèn bật
2) Chọn
đèn tắt
3) Chọn
đèn tắt
Đèn
tắt
Chỉ giặt, giũ
1) Chọn
đèn bật
2) Chọn
đèn tắt
Chỉ giũ, vắt
Đèn
tắt
Đèn
tắt
1) Chọn
đèn bật
Chỉ xả nước
Nhấn các nút này, chọn thời gian Nhấn c á c nút này, chọn thời Khi bạn muốn chỉ xả nước, chờ
giặt, xả mong muốn.
gian xả, vắt mong muốn.
cho đến khi nước trong lồng
giặt xả hết.
1) Chọn
đèn bật
2) Chọn
đèn bật
3) Chọn
đèn tắt
Đèn
tắt
1) Chọn
đèn bật
2) Chọn
đèn bật
3
Nhấn nút Mức nước (Water Level) để điều khiển Mức nước theo lượng đồ giặt.
Nếu bạn không chọn bất kỳ Mức nước nào, máy sẽ tự động
đặt ở Mức nước trung bình.
4
Thêm đồ giặt vào trong lồng giặt.
5
Nhấn nút KHỞI ĐỘNG/TẠM DỪNG (START/PAUSE).
6
Thêm bột giặt và đóng nắp.
LƯU Ý
• Khi chọn tùy chọn chỉ Giặt hoặc giũ, sau khi giặt xong, nước sẽ được xả hết. Nếu bạn muốn
xả nước, nhấn nút VẮT(SPIN)và chờ cho đến khi nước trong lồng giặt xả hết. Sau đó nhấn nút
KHỞI ĐỘNG/TẠM DỪNG (START/PAUSE).
• Nếu bạn không chỉ rõ Mức nước, thì Mức nước Trung bình sẽ được chọn tự động.
• Nếu chọn chỉ Xả, quá trình này sẽ bắt đầu từ tiến trình Cấp nước.
Chương trình chức năng bổ sung
G
23
Chương trình chức năng bổ sung
24
G
iặt hẹn giờ
1
Giặt hẹn giờ được sử dụng để trì hoãn thờ i gian kết thúc vận hành.
Theo đó, người dùng có thể cài đặt số giờ trì hoãn.
Thời gian trên màn hình là thời gian hoàn thành, không phải thời gian khởi động.
Nhấn nút NGUỒN (POWER) để bật nguồn.
2
Nhấn nút Chương trình (Course) để chọn chương trình giặt.
3
• Chọn Chương trình giặt trên bảng Điều khiển. Chương
trình này sẽ không hoạt động trong Chương trình giặt Đồ
len và Vệ sinh lồng giặt.
Nhấn nút Hẹn giờ( Delay Start)
• Đèn ‘Hẹn giờ’ sẽ sáng và ‘Thời gian còn lại’
sẽ được đánh dấu.
• Nhấn nút này liên tục để cài đặt thời gian hoàn thành.
Ví dụ, để hoàn thành giặt sau 9 giờ kể từ bây giờ, tạo số
9:00 bằng cách nhấn nút Hẹn giờ (Delay) lặp lại.
➨
(ĐẶT TRƯỚC = Hẹn giờ)
4
Thêm bột giặt.
5
• Lượng Bột giặt phù hợp được đánh dấu kế bên Mức
nước • Bột giặt.
• Máy sẽ không hoạt động khi nắp mở và tín hiệu cảnh
báo sẽ nhắc bạn đóng nắp.
Thêm đồ giặt và nhấn nút KHỞI ĐỘNG/TẠM DỪNG (START/PAUSE).
• Khi nhấn nút KHỞI ĐỘNG/TẠM DỪNG (START/PAUSE),
đèn sẽ nhấp nháy.
6
Đóng nắp.
• Nước sau đó sẽ được cho phép 2 phút sau khi bắt đầu
giặt để cung cấp đủ nước mà đồ giặt đã thấm hút.
Hoàn thành
LƯU Ý
• Quá trình giặt sẽ kết thúc tùy theo thời gian hẹn giờ.
• Thời gian hoàn thành có thể được trì hoãn từ 3 ∼ 18 giờ. Có thể thực hiện trì hoãn từ 3 ∼ 12 ở
các khoảng thời gian cách 1 giờ và từ 12 ∼ 18 giờ ở các khoảng thời gian cách 2 giờ.
• Máy sẽ không hoạt động nếu nắp mở và tín hiệu cảnh báo sẽ nhắc bạn đóng nắp.
• Để chọn thời gian giặt, thời gian xả, thời gian vắt, Mức nước, nóng/lạnh hoặc công suất giặt
theo cách thủ công, nhấn nút Hẹn giờ khởi động (Delay Start) (Đặt trước) và chọn tùy chọn
mong muốn. Sau đó nhấn nút KHỞI ĐỘNG/TẠM DỪNG (START/PAUSE).
• Khi không thể lấy đồ giặt ra ngay sau khi chương trình giặt kết thúc, bạn nên bỏ chương trình
vắt. (Quần áo giặt sẽ bị nhăn nếu để quá lâu sau khi vắt.)
Chức năng an toàn cho trẻ em
Nếu bạn muốn khóa tất cả các khóa để ngăn trẻ thay đổi các cài đặt, bạn có thể sử dụng tùy
chọn an toàn cho trẻ em.
Cách khóa
1
Nhấn nút NGUỒN (POWER)
•• Bật nguồn.
2
Nhấn nút KHỞI ĐỘNG/TẠM DỪNG (START/PAUSE) để bắt đầu giặt.
•• Sau khi cài đặt tất cả các điều kiện giặt theo hướng dẫn
sử dụng.
3
Nhấn nút Giũ (Rinse) và giữ 3 giây để chọn chức năng An toàn cho trẻ em.
•• Trong suốt Chương trình giặt, tất cả các nút sẽ được khóa
cho đến khi giặt xong hoặc khi chức năng chặn trẻ em
được hủy kích hoạt theo cách thủ công.
Cách mở khóa
Nếu bạn muốn mở khóa trong quá trình giặt, nhấn nút Giũ (Rinse) và giữ trong 3 Giây.
LƯU Ý
•• “
” & thời gian còn lại được hiển thị lần lượt trên màn hình khi chúng bị khóa.
Tùy chọn tiếng kêu bíp (Chỉ cho 1 van)
Nếu bạn muốn sử dụng máy giặt mà không có các âm tín hiệu cảnh báo, nhấn các nút Tiếng
kêu bíp sẽ cho bạn chọn lần lượt: To Tắt Nhỏ To. Cài đặt mặc định là To.
Để kích hoạt còi, nhấn đồng thời các nút Tiếng kêu bíp một lần nữa.
Xem thời gian còn lại
Để xem thời gian còn lại của mỗi quy trình, nhấn một trong các nút Giặt (Wash), Giũ (Rinse)
và Vắt (Spin).
Thời gian còn lại cho mỗi quy trình sẽ xuất hiện trong khoảng 1 giây.
Chương trình chức năng bổ sung
C
ác chức năng hữu ích khác
25
26
L
1
ắp đặt và cân chỉnh
Hãy đảm bảo rằng bạn đã bỏ phần hạn chế dịch chuyển trước khi vận hành máy giặt.
Kê máy giặt trên mặt phẳng và chắc chắn với độ thoáng phù hợp.
Lắp đặt
Chúng tôi khuyến cáo độ thoáng tối thiểu là 2 cm về bên
phải và bên trái của máy để dễ lắp đặt. Ở mặt sau, độ trên 2 cm.
thoáng tối thiểu được đề nghị là 10 cm.
trên 10 cm.
trên 2 cm.
LƯU Ý
Nếu máy giặt được lắp đặt trên sàn không phẳng, yếu hoặc nghiêng dẫn đến rung nhiều, thiết bị
có thể bị lỗi khi vắt hoặc lỗi “ ”.
Phải đặt máy giặt trên sàn chắc chắn và cân bằng để bị tránh lỗi khi vắt.
2
Kiểm tra xem máy có cân bằng không
Mở nắp và nhìn từ bên trên để xem nó có giống như
minh họa không.
3
Mặt trên của máy
Cân bằng máy giặt
Nhấc mặt trước của máy giặt và xoay Chân điều chỉnh
cho đến khi máy giặt được đặt cân bằng.
Chân điều chỉnh
được
* Lắp Nắp chắn chuột (tùy chọn) Gắn cố định chắc chắn tấm chắn chuột từ phía sau máy giặt
và vặn vít.
MẶT TRƯỚC
Nắp chống chuột
Thận trọng
VÍT CỐ ĐỊNH
Nếu nguồn được cấp từ dây kéo dài hoặc máy phát điện, bộ dây kéo dài hoặc thiết bị ổ cắm
điện di động nên được đặt sao cho không tiếp xúc với nước bắn lên hoặc dễ bị độ ẩm thâm
nhập.
N
27
ối ống cấp nước
Trước khi nối Ống cấp nước với vòi nước, kiểm tra loại ống và sau đó chọn hướng dẫn phù hợp
dưới đây. Lưu ý rằng Ống cấp nước được cung cấp có thể thay đổi theo quốc gia, Đảm bảo phải
nối ống cấp màu xanh dương với vòi nước LẠNH và ống cấp màu cam với vòi nước NÓNG.
Nối ống cấp nước với vòi nước
Loại thường
Vặn vít ra.
Vặn vít của đầu nối ra để có thể đặt vòi vào giữa.
Đệm cao su
vít
Đầu nối
2
Cố định đầu nối với vòi.
Đẩy đầu nối trên lên cho đến khi đệm cao su tiếp
xúc chặt với vòi. Sau đó vặn chặt 4 vít.
3
Lắp chặt ống cấp nước với đầu nối.
Đẩy ống cấp nước hướng lên theo chiều dọc
để gioăng cao su bên trong ống có thể gắn
chặt vào vòi.
Đầu nối
Ống cấp nước
4
Cố định đầu nối với ống cấp nước.
Lắp ống cấp nước với đầu nối và sau đó lắp chặt
bằng cách vặn vít sang bên phải.
5
Kiểm tra kết nối giữa ống cấp nước và đầu nối.
Sau khi nối ống, mở vòi để kiểm tra xem có bị
rò rỉ nước không.
Nếu nước bị rò rỉ, đóng vòi và bắt đầu lại từ bước 1
LƯU Ý
Máy giặt phải được nối với đường nước chính sử dụng các bộ ống mới và không nên sử dụng
lại các bộ ống cũ.
Lắp đặt
1
(Vòi thường không có ren & ống cấp loại bắt vít.)
28
N
ối ống cấp nước
Loại thường
1
(Vòi thường không có ren & ống cấp loại gắn bằng lẫy.)
Tách đầu nối Giữa ra khỏi Ống cấp nước.
Lắp đặt
Tách đầu nối Giữa ra khỏi Ống cấp nước bằng
cách kéo Cần ấn và Tay cầm ấn gắn với Ống
cấp nước.
Đầu nối
giữa
Nhãn dính cố định
Tay cầm ấn
Cần ấn
Ống cấp nước
2
Nới lỏng các đai ốc cố định để nối đầu nối với vòi.
Đệm cao su
vít
Nhãn dính
cố định
Vặn vít của đầu nối ra để có thể đặt vòi vào giữa.
LƯU Ý
Trong trường hợp vòi quá to.
Nếu đường kính vòi quá lớn hoặc hình vuông, vặn 4
vít ra và bỏ tấm dẫn. Sau đó làm theo bước 1.
3
Tấm dẫn
Cố định đầu nối với vòi.
Đầu nối
Đẩy đầu nối trên lên cho đến khi đệm cao su tiếp
xúc chặt với vòi. Sau đó vặn chặt 4 vít.
4
5
Cố định Đầu nối trên và Đầu nối giữa.
Tháo nhãn dính cố định giữa các Đầu nối trên
và giữa.
Vặn chặt các đầu nối bằng cách giữ một đầu nối
và xoáy đầu nối giữa sang bên phải.
Đầu nối
Đầu nối
giữa
Nhãn dính cố định
Đầu nối
Đầu nối giữa
Nối Đầu nối giữa với Ống cấp nước.
Nhấn cần ấn của Ống cấp nước đã tách khỏi
đầu nối giữa xuống (tham khảo Bước 1) và sau
đó nối với đầu nối giữa.
6
Đệm cao su
Kiểm tra khả năng bị rò rỉ nước.
Sau khi nối ống, mở vòi để kiểm tra xem có bị
rò rỉ nước không.
Nếu chỗ nối bị rò rỉ, đóng vòi lại và bắt đầu lại
từ bước 1.
Nếu bạn bỏ qua bước 1, có thể xảy ra hiện
tượng rò rỉ nước.
Cần ấn
Ống cấp nước
Tay cầm
ấn
29
Loại vít
1
Lắp ống cấp nước với vòi.
Vòi nước
Đệm cao su
Ống cấp nước
2
Nối ống cấp nước với vòi.
Nối ống cấp nước với vòi và sau đó lắp chặt
bằng cách vặn vít sang bên phải.
3
Kiểm tra rò rỉ nước.
Sau khi nối ống, mở vòi để kiểm tra xem có bị
rò rỉ nước không.
Nối Ống cấp nước với máy giặt
•• Nối ống cấp nước với van đầu vào của máy giặt, và
sau đó khóa lại bằng cách xoay bộ phận nối ống.
•• Kiểm tra xem có gioăng cao su bên trong đầu nối
không.
Đầu nối ống
Gioăng cao su
Lắp đặt
Đẩy ống cấp nước lên để đệm cao su bên trong
ống có thể gắn chặt vào vòi
30
N
ối ống xả
Trước khi nối ống xả, kiểm tra kiểu Ống xả và chọn hướng dẫn phù hợp.
Bảo quản
Lắp và
đặtbảo trì
Kiểu máy có bơm
1
Lắp đầu ống xả với đầu ra của bơm xả và vặn chặt kẹp.
2
Đặt đầu còn lại của ống xả qua ống nước đứng hoặc lồng giặt.
Vòng
dẫn ống
trong 50 mm.
0,9 ∼1,2 m
Ống xả
LƯU Ý
•• Để tránh chảy qua xifông, ống xả không nên dài quá 50 mm tính từ đầu phần dẫn ống
•• Độ cao xả nên xấp xỉ 0,9 ∼1,2 m từ sàn.
•• Ống xả treo ngược có thể khiến việc xả nước kém hiệu quả.
Kiểu máy không có bơm
1
Trước khi nối
Đảm bảo rằng kẹp ống được đặt như
hiển thị ở đây.
Kẹp
2
Nối ống khuỷu
Đặt ống khuỷu hướng về phía thân
máy giặt.
Ống xả
3
Đặt ống xả
Để thay đổi hướng ống, kéo ống
khuỷu và đổi hướng Lặp lại bước 2.
P
31
hương pháp nối đất
Đầu nối
đất
Ổ cắm có đầu nối đất
Thận trọng
THẬN TRỌNG về Dây nguồn
Hầu hết các thiết bị được khuyến cáo nên bố trí một mạch điện dùng riêng; đó là mạch điện có một ổ cắm
chỉ cấp nguồn cho thiết bị đó và không có các ổ cắm bổ sung hoặc các mạch nhánh. Kiểm tra trang thông
số kỹ thuật trong hướng dẫn sử dụng này để chắc chắn. Không để quá tải ổ cắm tường. Ổ cắm tường quá
tải, ổ cắm tường lỏng lẻo hoặc bị hỏng, dây kéo dài, dây nguồn bị sờn hoặc lớp cách điện dây bị hỏng
hoặc gãy đều nguy hiểm. Bất kỳ điều kiện nào trong số các điều kiện trên đều có thể dẫn đến bị giật điện
hoặc hỏa hoạn. Kiểm tra định kỳ dây của thiết bị và nếu bên ngoài dây có dấu hiệu bị hỏng hoặc xuống
cấp, hãy rút dây, ngừng sử dụng thiết bị và yêu cầu nhân viên dịch vụ được ủy quyền thay thế dây bằng
bộ phận thay thế đúng. Bảo vệ dây nguồn không bị các tác động vật lý hoặc cơ học như bị xoắn, thắt, kẹp,
đóng trong cửa hoặc bị dẫm lên. Đặc biệt chú ý đến các phích cắm, ổ cắm tường và nơi dây đi ra từ thiết bị.
Phương pháp nối đất khác
Mua tấm đồng
Nối Dây nối đất với tấm Đồng Nối đất và chôn sâu
hơn 75 cm trong đất.
Dây nối đất
75 cm
Sử dụng dây nối đất
Nối Dây nối đất với ổ cắm được cung cấp riêng để
Nối đất.
Sử dụng cầu dao đoản mạch
Nếu các phương pháp nối đất mô tả phía trên không
thể thực hiện thì nên yêu cầu thợ điện có trình độ thi
công và lắp đặt một cầu dao điện riêng.
Thận trọng
Tấm đồng nối đất
Dây nối
đất
Cầu dao đoản
mạch
•• Để tránh nguy cơ phát nổ, không nối dây nối đất với đường ống khí ga.
•• Không nối dây nối đất với dây điện thoại hoặc cột chống sét. Việc này có thể nguy hiểm trong các cơn
bão điện.
•• Nối đất với vật bằng nhựa sẽ không có tác dụng.
•• Nối dây nối đất khi sử dụng dây kéo dài.
Bảo quản
Lắp và
đặtbảo trì
Nên nối dây nối đất.
Nếu không nối dây nối đất, có thể có nguy cơ bị điện giật do rò điện
Phương pháp nối đất có đầu nối đất
Nếu ổ cắm dòng xoay chiều có đầu nối đất, thì không
cần nối đất riêng. Lưu ý rằng các cấu hình điện xoay
chiều có thể khác nhau tùy theo quốc gia.
V
Bảo quản và bảo trì
32
ệ sinh và bảo trì
Giặt nước lạnh
•• Nếu bạn luôn sử dụng nước Lạnh, chúng tôi khuyên bạn nên giặt nước Ấm hoặc Nóng theo
khoảng thời gian định kỳ, ví dụ, cứ mỗi 5 lần giặt thì ít nhất nên giặt một lần nước Ấm.
Khi bạn đã giặt xong
•• Tắt vòi nước để tránh khả năng bị ngập nếu vỡ ống.
•• Luôn rút phích cắm dây nguồn sau khi sử dụng.
Khi nước cấp trong lồng giặt không sạch hoặc bộ lọc bị bít kín bởi các hạt (ví dụ như cát), vệ sinh
bộ lọc trong van cấp theo định kỳ.
(Hình ảnh dây nguồn và vòi nước có thể khác nhau tùy theo quốc gia)
Để vệ sinh bộ lọc trong van cấp
vòi trước khi tắt nguồn.
1 Đóng
2 Tắt nguồn trước khi
Nóng/Lạnh (Ấm) rồi nhấn nút
kéo dây ra.
[KHỞI ĐỘNG/TẠM DỪNG]
(START/PAUSE) để khởi
động giặt nhanh để hoàn toàn
loại bỏ áp lực nước khỏi ống.
3
4
Sau khi tháo ống cấp
nước, kéo bộ lọc ra.
Sau đó sử dụng bàn
chải để vệ sinh bộ lọc.
Lắp lại bộ lọc sau khi
vệ sinh.
LƯU Ý
•• Trước khi vệ sinh bộ lọc, nên loại bỏ các tạp chất trong ống cấp nước.
Để vệ sinh bộ lọc xơ vải
1
2
3
4
5
6
KHÔNG xoay bộ lọc này vì nó xoay ra ngoài dọc theo cạnh đáy.
LƯU Ý
•• Nếu bộ lọc xơ vải bị rách hoặc hỏng, mua một bộ lọc mới từ trung tâm dịch vụ LG.
Để vệ sinh vỏ bơm (cho kiểu máy có bơm)
1
Đặt khăn trên sàn bên
dưới nắp bơm xả. Nước
thừa có thể chảy ra.
2
Xoay nắp ngược
chiều kim đồng hồ
và kéo nắp ra.
Nắp
3
Loại bỏ các vật thể
lạ và nùi bông bên
trong vỏ bơm và từ
bộ lọc
Bộ lọc
4
Lắp lại nắp. Lắp bộ lọc dọc
theo gờ dẫn bên trong vỏ
bơm. Bộ lọc phải quay mặt
vào các gờ dẫn bên trong
vỏ bơm và vặn chặt nắp
theo chiều kim đồng hồ
Gờ dẫn
LƯU Ý
•• Kiểm tra xem nước có bị rò rỉ sau khi lắp lại không. (Vòng cao su ở trong nắp)
Bộ lọc
V
ệ sinh và bảo trì
Rửa lồng giặt trong Để mở nắp sau khi giặt để bốc hơi ẩm. Nếu bạn muốn vệ sinh lồng giặt
trong, sử dụng một tấm vải mềm sạch được thấm ướt bằng Nước giặt, rồi
xả. (Không sử dụng các chất tẩy mạnh hoặc có hạt.)
Bên ngoài ống cấp
Nên thay thế ống nối máy giặt với khóa vòi mỗi 5 năm. Lau sạch ngay
bất kỳ chỗ nào bị tràn. Lau bằng giẻ ẩm. Không tìm cách chọc bề mặt
bằng vật cứng.
Không sử dụng bình phun loại bỏ vết bẩn hoặc tác nhân trên, gần hoặc
bên cạnh máy.
Làm như vậy có thể làm hỏng bề mặt sơn của máy và gây ra ăn mòn
Không sử dụng trong Đảm bảo rằng đã đóng vòi. Xả tất cả nước ra khỏi ống nếu thời tiết dưới
mức đóng băng.
thời gian dài
Vệ sinh bên trong máy giặt
Nếu bạn sử dụng nước xả vải hoặc thường xuyên giặt bằng nước Lạnh, bạn cần phải vệ sinh
định kỳ bên trong máy giặt.
•• Đổ đầy nước Nóng vào máy giặt.
•• Thêm khoảng hai cốc bột giặt dạng bột giặt có chứa photphat.
•• Để máy vận hành trong vài phút.
•• Dừng máy giặt, mở nắp và để máy ngâm nước qua đêm.
•• Sau khi ngâm, xả máy giặt và chạy theo chu trình bình thường.
Hoặc sử dụng Chương trình Vệ sinh lồng giặt định kỳ.
Chúng tôi khuyên bạn không giặt quần áo trong suốt quá trình này.
Các sản phẩm có thể làm hỏng máy giặt của bạn
•• Chất tẩy trắng đậm đặc và phương tiện sát trùng tã sẽ làm hỏng lớp sơn và các thành phần
máy giặt của bạn.
•• Dung môi hydrocacbon như dầu xăng, dung môi xăng và dung môi sơn mài, v.v. có thể hòa
tan nhựa và làm phồng sơn (Thận trọng khi giặt quần áo bị biến màu với các dung môi này vì
chúng dễ cháy, KHÔNG đặt chúng trong máy giặt hoặc máy sấy nếu không ngâm và xả trước).
•• Một số bình phun và chất lỏng xử lý sơ có thể làm hỏng bảng điều khiển máy giặt của bạn.
•• Sử dụng thuốc nhuộm trong máy giặt có thể gây biến màu cho các bộ phận bằng nhựa. Thuốc
nhuộm sẽ không làm hỏng máy nhưng chúng tôi khuyên bạn nên vệ sinh máy giặt thật kỹ sau
đó. Chúng tôi không khuyến nghị sử dụng dung dịch tẩy thuốc nhuộm trong máy giặt.
•• Không sử dụng nắp máy giặt làm bề mặt làm việc.
Bảo quản và bảo trì
Khi có nguy cơ bị đóng băng
•• Đóng vòi nước và tháo Ống cấp nước.
•• Loại bỏ nước còn trong ống cấp nước.
•• Hạ thấp ống xả và xả nước còn lại bằng cách vắt
Nếu đóng băng
•• Tháo ống cấp nước, và nhúng vào trong nước Nóng xấp xỉ 40°C.
•• Rót khoảng 2 lít nước Nóng xấp xỉ 40°C vào phễu và giữ nguyên trong khoảng 10 phút.
•• Nối ống cấp nước với vòi nước và xác nhận rằng máy giặt thực hiện cấp và xả nước.
33
Khắc phục sự cố
34
C
ửa đóng an toàn
•• Sử dụng kính cường lực, có thể nhìn thấy bên trong khi giặt và đảm bảo độ an toàn.
•• Để tránh đóng cửa đột ngột, cửa sử dụng bản lề thông minh nên cửa đóng nhẹ nhàng.
•• Cửa nặng. Thận trọng không để bị kẹt tay hoặc vật liệu khác. Nó có thể gây thương tích hoặc hỏng
sản phẩm.
Bản lề thông minh
Bản lề thông minh
LƯU Ý
•• Để an toàn cho khách hàng, cửa sẽ tự động khóa trong khi vận hành, ký hiệu (Đèn bật "cửa
khóa").Nếu muốn cho thêm đồ giặt vào, nhấn vận hành/tạm dừng để mở khóa.
•• Nhấn nút KHỞI ĐỘNG/TẠM DỪNG (START/PAUSE) một lần nữa để hoạt động trở lại.
C
35
ác sự cố giặt thường gặp
Nhiều vấn đề giặt gồm có loại bỏ không vết bẩn, cặn xơ vải, váng bọt, và hỏng vải.
Để có kết quả giặt như ý, hãy làm theo các hướng dẫn sau.
SỰ CỐ GIẶT
Nguyên nhân có thể
xảy ra
Loại bỏ không •• Thiếu bột giặt
sạch vết bẩn •• Nhiệt độ nước giặt quá
thấp.
•• Máy giặt quá tải
•• Chu trình giặt không đúng
•• Phân loại sai
•• Không xử lý sơ vết bẩn
Vết bẩn màu •• Đổ trực tiếp nước xả vải
xanh
chưa pha loãng lên vải
Giải pháp & Biện pháp phòng tránh
•• Sử dụng lượng Bột giặt phù hợp với lượng đồ giặt, lượng vết bẩn và
Độ cứng của nước.
•• Sử dụng nước Ấm hoặc Nóng cho vết bẩn bình thường.
Tùy theo loại vết bẩn, máy có thể đòi hỏi Nhiệt độ nước khác nhau.
(Tham khảo trang 10)
•• Giảm lượng đồ giặt.
•• Giặt với chu trình Đồ lông vũ hoặc Giặt sơ+Giặt thông thường hoặc
Ngâm & Đồ lông vũ cho đồ giặt bẩn nhiều.
•• Tách riêng đồ bẩn nhiều với đồ bẩn ít.
•• Xử lý sơ vết bẩn và đất bẩn nhiều theo các hướng dẫn ở Trang 9
•• Chà xát vết bẩn bằng xà phòng bánh. Giặt.
•• Không đổ tràn nước xả vải và không đổ nước xả vải trực tiếp lên vải.
Xem trang 12 để được hướng dẫn thêm.
•• Tuân theo các khuyến nghị đối với cặn (hình thành sáp).(tham khảo
về cặn ở trang 12.)
•• Sử dụng lượng Bột giặt phù hợp với lượng đồ giặt, lượng vết bẩn và
Độ cứng của nước.
Các vết màu •• Cặn hình thành do phản
đen hoặc xám
ứng của nước xả vải và
trên quần áo
bột giặt có thể tạo thành
vảy và dính lên quần áo
•• Thiếu bột giặt
Các vết bẩn •• Sắt hoặc mangan trong •• Để khôi phục các đồ trắng bị đổi màu, sử dụng chất tẩy an toàn cho vải.
gỉ vàng hoặc
nguồn nước, ống nước •• Lắp đặt chất làm mềm nước không kết tủa hoặc bộ lọc sắt trong hệ
nâu
hoặc thiết bị đun nóng
thống cấp nước để khắc phục sự cố đang gặp phải.
nước
•• Trước khi giặt, để nước chảy trong một vài phút để làm sạch các đường ống.
Xơ vải
•• Phân loại sai
•• Giặt các chất liệu tạo xơ vải như khăn tắm, vải giả flanen, ga trải giường,
tách riêng với các chất liệu hút xơ vải như vải sợi tổng hợp và loại bỏ
•• Giấy ăn còn lại trong túi
khăn giấy trong các túi trước khi giặt. Xem trang 9 để phân loại và bảo
•• Máy giặt quá tải
quản trước khi cho đồ vào máy giặt.
•• Không để máy giặt quá tải
Cặn hoặc •• Máy giặt quá tải
•• Không để máy giặt quá tải.
bột giặt
•• Bột giặt chưa hòa tan •• Một số loại bột giặt cần hòa tan trước, kiểm tra các hướng dẫn của bột
giặt. Thử hòa tan trước Bột giặt.
•• Sử dụng quá nhiều bột giặt
•• Tăng Nhiệt độ nước, sử dụng nước NÓNG an toàn cho vải.
•• Sử dụng lượng Bột giặt phù hợp.
Lỗ, rách Hoặc •• Sử dụng sai chất tẩy •• Không bao giờ đổ trực tiếp chất tẩy trắng clo lên vải. Xem trang 11 về
thủng
trắng clo.
thêm nước tẩy trắng.
•• Chưa kéo khóa kéo, •• Kéo khóa kéo, móc và khóa.
móc, khóa
•• Loại bỏ các vật thể trong túi. Xem trang 9 về cách bảo quản trước khi
•• Gờ, các chỗ rách hoặc
cho đồ vào giặt.
chỉ rách
•• Không để máy giặt quá tải.
•• Máy giặt quá tải
•• Vải bị kém chất lượng
Khắc phục sự cố
Sự cố
Khắc phục sự cố
36
K
hắc phục sự cố
Trước khi gọi dịch vụ, kiểm tra sự cố trong danh sách dưới đây.
Dấu hiệu
Sự cố
cấp nước
Sự cố xả nước
Sự cố vắt
Thông báo lỗi
Kiểm tra
•• Vòi nước có khóa không?
•• Nguồn cấp nước có bị cắt không?
•• Vòi hoặc ống cấp nước có bị đóng băng không?
•• Áp suất nước có thấp không hoặc bộ lọc van cấp có bị tắc
nghẽn bởi các tạp chất không?
•• Ống Nóng có nối với ống lạnh không?
•• Ống Lạnh có nối với ống nóng không?
•• Ống xả có đặt đúng vị trí không?
•• Ống xả có bị bẻ cong hoặc đặt quá cao không?
•• Phần bên trong của ống hoặc bơm xả (chỉ kiểu máy có
bơm) có bị tắc nghẽn do có tạp chất không?
•• Kiểm tra xem nguồn điện có bị tắt không.
•• Đồ giặt có cân bằng đều không?
•• Máy giặt có đặt trên mặt phẳng cân bằng không?
Cửa (nắp) mở
•• Nắp có đóng không?
Sự cố
cảm biến trong
•• Vui lòng gọi trung tâm dịch vụ LG Electronics gần nhất
để được trợ giúp.
Sự cố tràn nước
S
37
martDiagnosisTM
Đóng cửa máy giặt, và nhấn nút NGUỒN (POWER).
2
•• Nếu bạn thao tác nút khác hoặc gọi trước khi nhấn nút
Mức nước (Water Level), hãy tắt nguồn và khởi động
lại từ đầu.
Đặt điện thoại đến màn hình SmartDiagnosis TM.
•• Đảm bảo rằng mặt nói của điện
thoại quay mặt vào màn hình
SmartDiagnosisTM
3
Ấn giữ nút Mức nước (Water Level) để kích hoạt chẩn đoán thông minh.
•• Đặt điện thoại gần Màn hình
SmartDiagnosis TM và ấn giữ
nút Mức nước (Water Level)
cho đến khi nghe thấy tiếng
tắc tắc tắc.
Lưu ý: Trước khi nhấn Mức nước
nên nhấn nút nguồn để làm lại
nếu bạn đã thực hiện thao tác
khác. Nếu ở trường hợp "CL",
hãy tháo thiết bị và nối lại nguồn
4
Giữ điện thoại trong khi truyền dữ liệu.
5
•• Tiếp tục đặt điện thoại đến màn hình SmartDiagnosisTM
khi đang truyền dữ liệu để chẩn đoán thông minh. Thời
gian còn để truyền dữ liệu sẽ được hiển thị trên màn hình.
•• Âm thanh truyền dữ liệu có thể gây khó chịu. Để chẩn
đoán đúng, không ngắt điện thoại. Bạn có thể nhấn nút
nguồn để dừng chức năng chẩn đoán và âm thanh này.
Sau khi truyền dữ liệu xong, hãy nghe kết quả chẩn đoán từ tư vấn viên.
•• Khi truyền dữ liệu xong, nguồn tự động tắt với màn hình
“Kết thúc” sau vài giây.
LƯU Ý
Chẩn đoán thông minh là đặc tính khắc phục sự cố được thiết kế để hỗ trợ, không thay thế,
phương pháp khắc phục sự cố truyền thống thông qua các cuộc gọi dịch vụ, Hiệu quả của đặc
tính này tùy thuộc vào các yếu tố khác nhau, bao gồm nhưng không giới hạn việc tiếp nhận
điện thoại di động đang được sử dụng để truyền, trong quá trình truyền có thể xuất hiện bất kỳ
âm thanh ngoài nào và âm thanh ở nơi đặt máy. Theo đó, LG không đảm bảo rằng Chẩn đoán
thông minh sẽ xử lý chính xác bất kỳ vấn đề nào phát sinh.
Khắc phục sự cố
1
38
C
ách gập chăn
Điều
Khắc
kiện
phục
bảo
sựhành
cố
Phương pháp giặt chăn và vải kích thước lớn
Quần áo không được vượt quá 160x200 cm (Rộng x Dài)
1
Gập chăn làm đôi dọc theo chiều dài.
2
Gập chăn làm 3 phần theo chiều rộng, khoảng 30 cm.
30 cm.
3
Cuộn chăn trước khi đưa vào lồng giặt.
4
Khi đưa quần áo vào lồng giặt, không nên để quần áo lên trên chăn, nếu không có thể làm
hỏng chăn.
Hạn chế đối với
quần áo Quần áo
không vượt quá
vạch này.
Đ
iều kiện bảo hành
39
Những trường hợp không được bảo hành:
Điều
Khắc
kiện
phục
bảo
sựhành
cố
•• Các chuyến đi dịch vụ đến nhà của bạn để hướng dẫn bạn cách sử dụng sản phẩm.
•• Nếu nối sản phẩm với bất kỳ điện áp nào khác với điện áp hiển thị trên bảng định mức.
•• Nếu lỗi do tai nạn, sơ ý, sử dụng sai hoặc bất khả kháng.
•• Nếu lỗi do các yếu tố không phải là sử dụng dân dụng thông thường hoặc không theo hướng
dẫn sử dụng.
•• Cung cấp hướng dẫn sử dụng sản phẩm hoặc thay đổi cài đặt của sản phẩm.
•• Nếu lỗi do vật gây hại như chuột hoặc gián, v.v.
•• Tiếng ồn hoặc rung được xem là bình thường như tiếng xả nước, tiếng vắt hoặc tiếng bíp
cảnh báo.
•• Chỉnh sửa việc lắp đặt, ví dụ như cân bằng sản phẩm, điều chỉnh ống xả.
•• Bảo trì thông thường được khuyến nghị theo hướng dẫn sử dụng.
•• Loại bỏ các vật/chất lạ ra khỏi máy, bao gồm bơm và bộ lọc ống cấp, ví dụ như sạn, móng
tay, dây áo lót, cúc áo, v.v.
•• Thay thế cầu chì bên trong hoặc sử dụng dây dẫn dân dụng phù hợp hoặc cầu chì dân dụng
phù hợp.
•• Điều chỉnh những sửa chữa không được phép.
•• Hư hỏng vô ý hoặc mang tính chất hậu quả đối với tài sản cá nhân do những khiếm khuyết
có thể xảy ra với thiết bị này.
•• Nếu sử dụng sản phẩm này cho mục đích thương mại, sản phẩm sẽ không được bảo hành.
(Ví dụ: các nơi công cộng như phòng tắm công cộng, nhà nghỉ, căng tin đào tạo, ký túc xá)
Nếu sản phẩm được lắp đặt ở ngoài khu vực dịch vụ tiêu chuẩn, chủ sở hữu sẽ phải chịu
bất kỳ chi phí đi lại nào liên quan đến việc sửa chữa sản phẩm hoặc thay thế bộ phận bị lỗi.
T
hông số kỹ thuật
Thông số kỹ thuật
40
Cao(C)
Rộng(R)
Kiểu máy
Sâu(S)
Dung tích
WF-S9017SF
9,0 kg
Nguồn điện
220V∼, 50 Hz
Công suất định mức
Áp suất vòi nước
360 W
30 - 800 kPa (0,3 - 8,0 kgf / cm2)
Trọng lượng
33,0 kg
Kích thước
540(R) X 540(S) X 910 (C) mm.
*Với nỗ lực không ngừng cải tiến chất lượng thiết bị, chúng tôi có thể cần thực hiện một số thay đổi
đối với thiết bị mà không sửa đổi hướng dẫn sử dụng này.
41
Thông số kỹ thuật
G
hi nhớ
G
hi nhớ
Was this manual useful for you? yes no
Thank you for your participation!

* Your assessment is very important for improving the work of artificial intelligence, which forms the content of this project

Download PDF

advertising