LG | FM1209N6W | User manual | LG FM1209N6W Sách hướng dẫn sử dụng

LG FM1209N6W Sách hướng dẫn sử dụng
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
MÁY GIẶT
Trước khi bắt đầu lắp đặt, hãy đọc kỹ những hướng dẫn này. Điều
này sẽ đơn giản hoá quá trình lắp đặt và đảm bảo sản phẩm được lắp
đặt đúng cách và an toàn. Để hướng dẫn này ở gần sản phẩm sau
khi lắp đặt để sau này tham khảo.
VI
TIẾNG VIỆT
FM1209N6W
www.lg.com
MFL70799718
Rev.02_092319
Copyright © 2019 LG Electronics Inc. All Rights Reserved.
MỤC LỤC
Hướng dẫn này có thể có các hình ảnh
hoặc nội dung khác với model mà bạn
đã mua.
Hướng dẫn sử dụng này có thể được
thay đổi bởi nhà sản xuất.
HƯỚNG DẪN AN TOÀN...........................................................3
HƯỚNG DẪN AN TOÀN QUAN TRỌNG.................................................... 3
LẮP ĐẶT.....................................................................................8
Các bộ phận................................................................................................ 8
Các phụ kiện................................................................................................ 8
Thông số kỹ thuật........................................................................................ 9
Yêu cầu Không gian Lắp đặt..................................................................... 10
Tháo dỡ bao bì đóng gói và Tháo bỏ Bu-lông Vận chuyển....................... 11
Sử dụng Miếng lót Chống Trượt (Tùy chọn)............................................. 12
Sàn Gỗ (Sàn Lửng)................................................................................... 12
Giữ thăng bằng cho Thiết bị...................................................................... 13
Kết nối Ống Cấp Nước.............................................................................. 13
Lắp đặt Ống Xả nước................................................................................ 16
VẬN HÀNH...............................................................................17
Sử dụng Máy Giặt..................................................................................... 17
Phân loại Quần áo..................................................................................... 18
Thêm Các chất Làm sạch.......................................................................... 19
Bảng Điều khiển........................................................................................ 21
Bảng Chương trình.................................................................................... 22
Chương trình Tùy chọn............................................................................. 26
CHỨC NĂNG THÔNG MINH..................................................28
Cần có điện thoại thông minh để sử dụng Smart Diagnosis™����������������� 28
Sử dụng Smart Diagnosis™...................................................................... 28
BẢO TRÌ...................................................................................29
Vệ sinh Máy Giặt Của bạn......................................................................... 29
Vệ sinh Bộ lọc Ngõ vào Nước................................................................... 29
Vệ sinh Bộ lọc Bơm Xả............................................................................. 30
Vệ sinh Ngăn kéo Bộ phân phối................................................................ 31
Vệ sinh Lồng (Tùy chọn)........................................................................... 31
Thận trọng trước hiện tượng Đóng băng Trong Mùa đông....................... 32
XỬ LÝ SỰ CỐ..........................................................................34
Chẩn đoán Sự cố...................................................................................... 34
Thông báo Lỗi............................................................................................ 37
BẢO HÀNH..............................................................................39
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
VI
Các hướng dẫn an toàn sau đây nhằm mục đích ngăn chặn các
rủi ro hoặc hư hỏng không thể lường trước từ việc vận hành
sản phẩm không an toàn hoặc không đúng cách.
Các hướng dẫn được chia thành hai phần ‘CẢNH BÁO’ và
‘THẬN TRỌNG’ như được mô tả bên dưới.
Biểu tượng này được hiển thị để cho biết các vấn đề và
thao tác vận hành có thể gây ra rủi ro. Hãy đọc cẩn thận
phần có biểu tượng này và thực hiện theo các hướng
dẫn để tránh rủi ro.
CẢNH BÁO
Biểu tượng này cho biết nếu không thực hiện theo các
hướng dẫn có thể gây ra thương tích nghiêm trọng hoặc tử
vong.
THẬN TRỌNG
Biểu tượng này cho biết nếu không thực hiện theo các
hướng dẫn có thể gây ra thương tích nhẹ hoặc hư hỏng sản
phẩm.
HƯỚNG DẪN AN TOÀN QUAN TRỌNG
CẢNH BÁO
Để giảm rủi ro cháy, nổ, tử vong, điện giật, thương tích hoặc
bỏng ở người khi sử dụng sản phẩm này, hãy thực hiện theo
các biện pháp phòng ngừa cơ bản, bao gồm các điều sau:
An toàn kỹ thuật
•Thiết
•
bị này không nhằm dành cho những người (bao gồm trẻ em)
có năng lực thể chất, giác quan hoặc tinh thần bị suy giảm, hoặc
thiếu kinh nghiệm và kiến thức sử dụng nếu họ không có sự giám
sát hoặc hướng dẫn liên quan đến việc sử dụng thiết bị từ người
chịu trách nhiệm về sự an toàn của họ. Trẻ em cần phải được giám
sát để đảm bảo rằng các bé không chơi đùa với thiết bị.
•Trẻ
• em cần phải được giám sát để đảm bảo rằng các bé không
chơi đùa với thiết bị.
•Nếu
•
dây điện bị hỏng thì cần được thay thế bởi nhà sản xuất, nhân
viên dịch vụ hoặc người đạt yêu cầu tương tự để tránh nguy hiểm.
3
VI
•Sử
• dụng ống hoặc bộ ống mới được cung cấp kèm theo thiết bị.
Việc sử dụng lại các ống cũ có thể gây ra hiện tượng rò rỉ nước và
làm hỏng tài sản về sau.
•Không
•
được để các cửa thông gió bị thảm cản trở.
•Thiết
•
bị này chỉ được sử dụng trong sinh hoạt và không được dùng
trong các trường hợp sau:
- Khu vực nhà ăn của nhân viên trong các cửa hàng, văn phòng và
các nơi làm việc khác;
- Nông xưởng;
- Bởi các khách hàng trong khách sạn, nhà nghỉ và trong các loại
hình nhà ở khác;
- Các nhà nghỉ cung cấp giường và bữa sáng;
- Các khu vực sử dụng chung trong các căn hộ hoặc tại các cửa
hiệu giặt quần áo
•Áp
• lực nước phải đạt từ 100 đến 1000 kPa.
•Công
•
suất tối đa đối với các chu trình giặt quần áo khô là 9 kg.
Lắp đặt
•Đừng
•
bao giờ cố gắng vận hành thiết bị nếu thiết bị hư hỏng, trục
trặc, bị tháo rời từng phần, thiếu hoặc gãy các bộ phận, kể cả dây
hoặc phích cắm bị hỏng.
•Thiết
•
bị này chỉ nên được vận chuyển bởi hai hoặc nhiều người để
giữ thiết bị một cách chắc chắn.
•Không
•
lắp đặt thiết bị ở nơi có nhiều bụi và ẩm thấp. Không lắp đặt
hoặc bảo quản thiết bị ở bất kỳ khu vực ngoài trời hoặc ở bất kỳ
chỗ nào chịu tác động của điều kiện thời tiết như ánh sáng mặt trời
trực tiếp, gió, mưa hoặc nhiệt độ dưới mức đóng băng.
•Siết
•
chặt ống xả để tránh bị bật ra.
•Nếu
•
dây điện bị hỏng hoặc lỗ ổ cắm bị lỏng, không dùng dây điện
đó và liên hệ với trung tâm dịch vụ được ủy quyền.
•Không
•
cắm thiết bị này vào ổ điện nhiều lỗ cắm, dây điện kéo dài
hoặc bộ nắn điện.
4
VI
•Không
•
được lắp đặt thiết bị phía sau cửa có khoá, cửa trượt hoặc
cửa có bản lề ở phía đối diện cửa của thiết bị, làm hạn chế thao tác
mở hẳn cửa của thiết bị.
•Thiết
•
bị này phải được nối đất. Trong trường hợp xảy ra trục trặc
hoặc hỏng máy, việc nối đất sẽ giảm thiểu rủi ro điện giật bằng
cách tạo ra đường đi cản trở dòng điện ít nhất.
•Thiết
•
bị này được trang bị dây điện có dây dẫn nối đất và phích
cắm nối đất. Phích cắm phải được cắm vào ổ cắm phù hợp, được
lắp đặt và nối đất theo các quy tắc và quy định địa phương.
•Việc
•
kết nối dây dẫn nối đất thiết bị không đúng cách có thể gây ra
rủi ro điện giật. Xác nhận lại với thợ điện hoặc nhân viên dịch vụ
có đủ trình độ chuyên môn nếu bạn nghi ngại không biết thiết bị có
được nối đất đúng cách hay không.
•Không
•
sửa đổi phích cắm được cung cấp kèm theo thiết bị. Nếu
phích cắm không phù hợp với ổ cắm, hãy yêu cầu thợ điện có đủ
trình độ chuyên môn lắp đặt ổ cắm đúng.
Vận hành
•Không
•
thử tách các tấm pa-nen hoặc tháo rời thiết bị. Không dùng
bất kỳ đồ vật sắc nhọn tác động vào bảng điều khiển để vận hành
thiết bị.
•Không
•
sửa chữa hoặc thay thế bất kỳ bộ phận nào của thiết bị.
Mọi việc sửa chữa và bảo trì phải do nhân viên dịch vụ có đủ trình
độ chuyên môn thực hiện trừ khi được khuyến nghị cụ thể trong
Hướng dẫn sử dụng cho Người dùng này. Chỉ sử dụng các phụ
tùng thay thế chính hãng.
5
VI
•Không
•
đặt các loài động vật, chẳng hạn như thú cưng vào trong
thiết bị.
•Không
•
để vật liệu dễ cháy chẳng hạn như xơ vải, giấy, giẻ lau, hoá
chất v.v. ở khu vực bên dưới và xung quanh thiết bị.
•Không
•
để hở cửa thiết bị. Trẻ em có thể trèo lên cửa hoặc bò vào
trong thiết bị, gây hư hỏng hoặc thương tích.
•Sử
• dụng bộ ống mới được cung cấp kèm theo thiết bị. Sử dụng lại
các ống cũ có thể gây ra hiện tượng rò rỉ nước và làm hỏng tài sản
về sau này.
•Không
•
bỏ thêm, giặt hoặc sấy những đồ giặt đã được rửa, giặt,
ngâm hoặc dính các chất dễ cháy hoặc dễ nổ (chẳng hạn như sáp,
chất tẩy sáp, dầu, sơn, xăng, chất tẩy nhờn, dung môi tẩy khô, dầu
hỏa, chất tẩy vết bẩn, nhựa thông, dầu thực vật, dầu ăn, acetone,
cồn, v.v.). Sử dụng không đúng cách có thể gây cháy nổ.
•Không
•
bao giờ đưa tay vào bên trong thiết bị khi thiết bị đang hoạt
động. Đợi cho đến khi lồng giặt hoàn toàn dừng hẳn.
•Trường
•
hợp xảy ra lụt, ngắt dây điện và liên hệ trung tâm dịch vụ
khách hàng LG Electronics.
•Không
•
đè cửa xuống quá mạnh khi cửa thiết bị hở.
•Không
•
chạm vào cửa thiết bị khi sử dụng chương trình nhiệt độ
cao.
•Không
•
được sử dụng khí dễ cháy và các chất dễ cháy (benzen,
xăng, dung môi, dầu mỏ hoặc cồn v.v.) gần sản phẩm.
•Nếu
•
ống xả hoặc ống cấp bị đóng băng trong mùa đông, chỉ sử
dụng thiết bị sau khi tan tuyết.
•Giữ
•
tất cả các chất tẩy giặt, chất làm mềm và chất tẩy trắng tránh
xa trẻ em.
6
VI
•Không
•
được chạm vào phích cắm hoặc các phần điều khiển thiết bị
bằng tay ướt.
•Không
•
được gập cong dây điện quá mức hoặc đặt một vật nặng
lên dây.
•Không
•
giặt mền, đệm, giầy hoặc chăn cho thú cưng hay bất kỳ vật
khác ngoại trừ quân áo hoặc khăn trải giường, trong máy này.
•Chỉ
• được dùng thiết bị này cho hộ gia đình và không được dùng
thiết bị này trong các ứng dụng di động.
•Nếu
•
có rò rỉ khí (isobutan, propan, khí tự nhiên v.v.), không được
chạm vào thiết bị hay dây diện và thông gió khu vực ngay lập tức.
Bảo trì
•Cắm
•
chặt phích cắm vào ổ cắm sau khi loại bỏ hết hơi ẩm và bụi
bẩn.
•Ngắt
•
thiết bị ra khỏi nguồn điện trước khi vệ sinh thiết bị. Việc đặt
phần điều khiển về vị trí TẮT hoặc chờ không ngắt thiết bị này ra
khỏi nguồn điện.
•Không
•
phun nước vào bên trong hoặc bên ngoài thiết bị để vệ sinh
thiết bị.
•Không
•
bao giờ rút phích cắm thiết bị bằng cách kéo dây điện. Luôn
cầm chặt phích cắm và kéo thẳng phích cắm ra khỏi ổ cắm.
Tiêu hủy
•Trước
•
khi vứt bỏ thiết bị cũ, rút phích cắm. Cắt bỏ dây cáp ngay
phía sau thiết bị để phòng ngừa sử dụng nhầm.
•Để
• tất cả vật liệu đóng gói (chẳng hạn như túi nhựa và xốp) cách
xa trẻ em. Vật liệu đóng gói có thể gây ngạt thở.
•Tháo
•
rời cửa trước khi thải bỏ hoặc vứt bỏ thiết bị này để tránh gây
nguy hiểm cho trẻ nhỏ hoặc các động vật nhỏ bị mắc kẹt bên trong.
7
LẮP ĐẶT
VI
Các bộ phận
1
Bu-lông vận chuyển
2
Phích cắm điện
3
Ngăn kéo
4
Bảng điều khiển
5
Lồng giặt
6
Cửa
7
Ống xả
8
Ốc xả nước
9
Bộ lọc bơm xả
10
Nắp đậy (Vị trí có thể thay
đổi tùy vào các sản phẩm)
11
Chân có thể điều chỉnh
Các phụ kiện
Ống cấp nước lạnh
(1 EA) (Tùy chọn: Nóng
(1 EA))
Cờ-lê
Công-xôn khuỷu để siết
chặt ống xả (Tùy chọn)
Dây rút (Tùy chọn)
8
Nắp để đậy các lỗ bulông vận chuyển (Tùy
chọn)
Miếng lót chống trượt
(2 EA) (Tùy chọn)
VI
Thông số kỹ thuật
Model
FM1209N6W
Nguồn Điện
Kích thước
Trọng lượng Sản phẩm
Áp lực Nước Cho phép
220 V~, 50 Hz
600 mm (W) x 550 mm (D) x 850 mm (H)
60 kg
0,1 - 1,0 MPa (1,0 - 10,0 kgf / cm²)
Khối lượng Giặt
9 kg
••Hình dạng bên ngoài và các thông số kỹ thuật có thể thay đổi mà không báo trước để cải thiện chất
lượng sản phẩm.
••Không cần trang bị thêm bảo vệ dòng chảy ngược để nối vào nguồn cấp nước.
9
VI
Yêu cầu Không gian Lắp đặt
Vị trí
0.5 cm
10 cm
2 cm
2 cm
Độ thăng bằng sàn : Độ dốc cho phép bên
dưới toàn bộ thiết bị là 1°.
Ổ cắm điện : Phải trong vòng 1 mét mỗi bên
tính từ vị trí của thiết bị.
••Không làm quá tải ổ cắm do sử dụng nhiều
hơn một thiết bị.
Khoảng hở Thêm : Cách tường, 10 cm: phía
sau/2 cm: bên phải & trái
••Không đặt hoặc để các sản phẩm giặt bên trên
thiết bị vào bất cứ lúc nào. Các sản phẩm này
có thể làm hư hỏng bề mặt sơn hoặc các phần
điều khiển.
CẢNH BÁO
••Phích cắm phải được cắm vào ổ cắm phù hợp
được lắp đặt và nối đất đúng cách theo các
quy tắc và quy định địa phương.
Bố trí
••Lắp đặt thiết bị trên sàn cứng và bằng phẳng.
••Đảm bảo sự tuần hoàn không khí xung quanh
thiết bị không bị cản trở bởi các loại thảm,
mền, v.v.
••Không cố chỉnh sửa bất kỳ tình trạng không
bằng phẳng nào của sàn bằng các miếng gỗ,
bìa cứng hoặc vật liệu tương tự bên dưới thiết
bị.
10
••Nếu không thể tránh bố trí thiết bị kế bên bếp
ga hoặc bếp than thì phải đặt một lớp cách
nhiệt (85x60 cm) phủ lá nhôm ở bên phía đối
diện bếp ga hoặc bếp lò giữa hai thiết bị.
••Không lắp đặt thiết bị trong các phòng có thể
xảy ra nhiệt độ đóng băng. Các ống đóng băng
có thể bị cháy dưới áp suất. Độ tin cậy của bộ
điều khiển điện tử có thể bị ảnh hưởng ở nhiệt
độ dưới điểm đóng băng.
••Đảm bảo rằng khi lắp đặt thiết bị, kỹ sư có thể
dễ dàng tiếp cận được thiết bị trong trường
hợp hỏng máy.
••Với thiết bị đã được lắp đặt, điều chỉnh tất cả
bốn chân bằng cách sử dụng cờ-lê bu-lông
vận chuyển được cung cấp để đảm bảo thiết
bị được vững chắc, có khoảng hở xấp xỉ 5 mm
giữa phần bên trên thiết bị và phần bên dưới
chỗ bày thức ăn để nấu nướng
••Nếu thiết bị được giao trong mùa đông và nhiệt
độ dưới nhiệt độ đóng băng, đặt thiết bị ở nhiệt
độ phòng trong vài giờ trước khi tiến hành vận
hành thiết bị.
CẢNH BÁO
••Thiết bị này không được thiết kế để sử dụng
trên biển hoặc trong những hệ thống lắp đặt di
động chẳng hạn như nhà lưu động, máy bay,
v.v.
Nối Điện
••Không sử dụng dây kéo dài hoặc bộ nắn điện
đôi.
••Luôn rút phích cắm thiết bị và tắt nguồn cấp
nước sau khi sử dụng.
••Kết nối thiết bị với ổ cắm được nối đất phù hợp
theo các quy định đi dây hiện hành.
••Thiết bị phải được bố trí sao cho có thể dễ
dàng tiếp cận được phích cắm.
••Chỉ nhân viên có đủ trình độ chuyên môn mới
được phép sửa chữa thiết bị. Việc sửa chữa
được thực hiện bởi những người không có
kinh nghiệm có thể gây thương tích hoặc trục
trặc nghiêm trọng. Hãy liên hệ trung tâm dịch
vụ địa phương của bạn.
VI
Tháo dỡ bao bì đóng gói và
Tháo bỏ Bu-lông Vận chuyển
1
Nhấc thiết bị khỏi bệ bọt xốp.
••Sau khi tháo bỏ bìa cứng và vật liệu vận
chuyển, nhấc thiết bị khỏi bệ bọt xốp. Đảm
bảo goòng chống rời ra cùng đế đỡ và
không bị kẹt vào bên dưới đáy thiết bị.
••Nếu bạn phải đặt thiết bị nằm xuống để
tháo bỏ đế bìa cứng thì phải luôn luôn bảo
vệ phần mặt bên của thiết bị và đặt cẩn
thận thiết bị nằm trên mặt bên của máy.
Không đặt thiết bị nằm trên mặt trước hoặc
mặt sau của máy.
3
Lắp đặt các nắp che lỗ.
••Đặt các nắp chụp lỗ kèm theo trong túi
đựng phụ kiện hoặc gắn vào phía sau.
Nắp
LƯU Ý
Goòng Chống
(Tùy chọn)
2
Đế bìa
cứng
••Lưu giữ các bộ phận lắp ráp bu-lông để sau
này sử dụng. Để phòng ngừa hư hỏng cho
các thành phần bên trong, Không được vận
chuyển máy giặt mà không lắp đặt lại các bulông vận chuyển.
••Không tháo rời các bu-lông vận chuyển và
vòng kẹp có thể gây rung và tiếng ồn nghiêm
trọng, có thể dẫn đến hư hỏng máy giặt vĩnh
viễn. Dây điện được cố định phía sau máy giặt
bằng một bu-lông vận chuyển để giúp phòng
ngừa việc vận hành thiết bị mà vẫn còn để các
bu-lông vận chuyển ở chỗ cũ.
Tháo rời các bộ phận lắp ráp bu-lông.
••Bắt đầu từ hai bu-lông vận chuyển bên
dưới, sử dụng cờ-lê (kèm theo) để nới lỏng
hoàn toàn tất cả các bu-lông vận chuyển
bằng cách xoay ngược chiều kim đồng hồ.
Tháo rời các bộ phận lắp ráp bu-lông bằng
cách lắc nhẹ trong lúc kéo ra ngoài.
Vòng kẹp
Bu-lông
vận chuyển
11
VI
Sử dụng Miếng lót Chống
Trượt (Tùy chọn)
Nếu bạn lắp đặt thiết bị trên một bề mặt trơn
trượt, thiết bị có thể di chuyển do sự rung lắc
quá mức. Việc chỉnh thăng bằng không đúng có
thể gây trục trặc thông qua tiếng ồn và độ rung.
Nếu xảy ra trường hợp này, lắp đặt các miếng
lót chống trượt bên dưới các chân chỉnh thăng
bằng và điều chỉnh độ thăng bằng.
1
Vệ sinh sàn để dán các miếng lót chống
trượt.
••Sử dụng một miếng giẻ khô để loại bỏ và
lau sạch các vật thể lạ và hơi ẩm. Nếu vẫn
còn hơi ẩm, các miếng lót chống trượt có
thểbị trượt.
2
Điều chỉnh độ thăng bằng sau khi đặt thiết bị
trong khu vực lắp đặt.
3
Đặt mặt dính của miếng lót chống trượt lên
sàn.
••Lắp đặt các miếng lót chống trượt bên dưới
cácchân trước là hiệu quả nhất. Nếu khó
đặt miếng lót bên dưới các chân trước thì
đặt miếng lót bên dưới các chân sau.
Mặt này
hướng lên
trên
Mặt dính
4
Đảm bảo rằng thiết bị đã thăng bằng.
••Đẩy hoặc lắc nhẹ các cạnh bên trên của
thiết bị để đảm bảo rằng thiết bị không bị
rung chuyển. Nếu thiết bị rung chuyển,
chỉnh lại thiết bị một lần nữa cho thăng
bằng.
LƯU Ý
••Bạn có thể mua miếng lót chống trượt ở Trung
tâm Dịch vụ LG.
12
Sàn Gỗ (Sàn Lửng)
••Các sàn gỗ rất dễ bị rung.
••Để tránh rung, chúng tôi khuyến cáo bạn đặt
các vòng đệm cao su có độ dày tối thiểu 15
mm ở mỗi chân của thiết bị, được cố định
bằng đinh vít vào tối thiểu hai dầm ngang.
Vòng đệm
cao su
••Nếu có thể thì lắp đặt thiết bị ở một trong các
góc phòng, là nơi mà sàn vững chắc hơn.
••Lắp các vòng đệm cao su để giảm rung.
LƯU Ý
••Việc đặt và chỉnh độ thăng bằng máy giặt đúng
cách sẽ đảm bảo máy vận hành được lâu dài,
thường xuyên và đáng tin cậy.
••Máy giặt phải 100% nằm ngang và đứng vững
tại chỗ.
••Máy giặt không được 'Bập bênh' các góc khi
có tải.
••Bề mặt lắp đặt phải sạch sẽ, không dính sáp
đánh bóng sàn và các lớp phủ bôi trơn khác.
••Không để các chân máy giặt bị ướt. Không
thực hiện như vậy có thể gây rung hoặc tiếng
ồn.
••Bạn có thể mua các vòng đệm cao su (số hiệu
bộ phận 4620ER4002B) ở Trung tâm Dịch vụ
LG.
VI
Giữ thăng bằng cho Thiết bị
Kết nối Ống Cấp Nước
Nếu sàn không bằng phẳng, hãy vặn các chân
có thể điều chỉnh được nếu cần (Không chèn
các miếng gỗ v.v. bên dưới các chân). Đảm bảo
rằng tất cả bốn chân đều vững chắc và chống
trên sàn, sau đó kiểm tra xem thiết bị đã thăng
bằng hoàn hảo chưa (Sử dụng ống ni-vô).
••Khi thiết bị đã thăng bằng, siết chặt các ốc
hãm lên trên sát bệ thiết bị. Tất cả các ốc hãm
phải được siết chặt.
••Áp lực nước phải nằm trong khoảng 0,1 MPa
và 1,0 MPa (1,0‒10,0 kgf/cm2).
••Không làm trờn ren hoặc hư ren khi kết nối
ống cấp với van.
••Nếu áp lực nước lớn hơn 1,0 Mpa, phải lắp đặt
thiết bị giảm áp.
••Kiểm tra định kỳ tình trạng của ống và thay ống
nếu cần thiết.
Kiểm tra Gioăng Cao su trên Ống
Cấp Nước
Nâng lên
Hạ xuống
Ốc hãm
Hai gioăng cao su được cung cấp kèm theo các
ống cấp nước. Chúng được sử dụng để phòng
ngừa rò rỉ nước. Đảm bảo kết nối với vòi nước
máy đủ chặt.
Siết chặt tất cả 4
ốc hãm
Kiểm tra Đường chéo
••Khi đẩy các cạnh của tấm trên máy giặt xuống
theo đường chéo, thiết bị không được di
chuyển lên xuống (kiểm tra cả hai chiều). Nếu
thiết bị rung chuyển khi đẩy tấm trên máy theo
đường chéo, điều chỉnh lại các chân lần nữa.
Đầu nối ống
Gioăng cao su
LƯU Ý
••Sàn làm bằng gỗ hoặc dạng lửng có thể góp
phần gây rung mạnh và mất thăng bằng.
••Nếu máy giặt được lắp đặt trên một bệ nâng,
thiết bị phải được buộc chặt chắc chắn để loại
trừ rủi ro rơi đổ.
Đầu nối ống
Gioăng cao su
13
VI
Kết nối Ống với Vòi Nước máy
3
Đẩy ống nối lên trên phần đầu của vòi nước
máy sao cho gioăng cao su tạo thành kết nối
kín nước. Siết chặt bốn vít cố định.
4
Đẩy ống cấp theo chiều thẳng đứng lên phía
trên sao cho gioăng cao su bên trong ống có
thể dính chặt hoàn toàn vào vòi nước máy rồi
sau đó siết chặt bằng cách vặn ống về phía
bên phải.
Kết Nối Ống Kiểu Vặn vít với Vòi nước
máy có Ren
Vặn đầu nối ống lên trên vòi cấp nước.
Vành
Kết nối Ống Kiểu Vặn vít với Vòi nước
máy Không có Ren
1
Nới lỏng bốn vít cố định.
Đầu nối
bên trên
Gioăng
cao su
Vít cố định
2
Ống
cấp nước
Kết nối Ống Loại Một Chạm với Vòi
nước máy Không có Ren
1
Vặn nới vành đai ống nối và nới lỏng bốn vít
cố định.
Tháo bỏ vành dẫn hướng nếu vòi nước máy
quá lớn để lắp với ống nối.
Vành dẫn hướng
Vành đai
2
Tháo bỏ vành dẫn hướng nếu vòi nước máy
quá lớn để lắp với ống nối.
Vành dẫn hướng
14
VI
3
Đẩy ống nối lên trên phần đầu của vòi nước
máy sao cho gioăng cao su tạo thành kết nối
kín nước. Siết chặt bốn vít cố định và vành
đai ống nối.
Kết nối Ống với Thiết bị
Gắn đường nước nóng vào nguồn cấp nước
nóng ở phía sau của máy giặt. Gắn đường nước
lạnh vào nguồn cấp nước lạnh ở phía sau của
máy giặt.
Nguồn cấp
nước lạnh
4
Kéo vành khoá rập đầu nối xuống, đẩy ống
cấp lên ống nối và nhả vành khoá rập đầu
nối. Đảm bảo ống nối khoá vào đúng chỗ.
Vành khóa
rập
Nguồn cấp
nước nóng
LƯU Ý
••Sau khi hoàn tất kết nối, nếu nước rò rỉ ra từ
ống thì lặp lại các bước tương tự. Sử dụng
kiểu vòi nước máy thông dụng nhất để cấp
nguồn nước. Trong trường hợp vòi nước máy
là đầu vuông hoặc quá to, tháo bỏ vành dẫn
hướng trước khi lắp vòi nước máy vào trong
ống nối.
Sử dụng Vòi nước Nằm ngang
Vòi nước nằm ngang
LƯU Ý
••Trước khi kết nối ống cấp với vòi nước máy,
mở vòi nước máy để xả sạch các chất lạ (chất
dơ, cát, mùn cưa, v.v.) trong các đường nước.
Hứng nước xả vào xô và kiểm tra nhiệt độ
nước.
Vòi nước kéo dài
Vòi nước đầu vuông
15
VI
Lắp đặt Ống Xả nước
••Ống xả không nên đặt cao hơn 100 cm so với
sàn. Nước trong thiết bị không thể xả hoặc xả
chậm.
••Siết chặt ống xả đúng cách sẽ bảo vệ sàn khỏi
hư hỏng do rò rỉ nước.
••Nếu ống xả quá dài, không nhét ống ngược
vào trong thiết bị. Điều này sẽ gây tiếng ồn bất
thường.
~ 100 cm
~ 145 cm
~ 105 cm
max. 100 cm
••Khi lắp đặt ống xả với bồn rửa, buộc chặt vòi
bằng sợi dây.
••Siết chặt ống xả đúng cách sẽ bảo vệ sàn khỏi
hư hỏng do rò rỉ nước.
Bồn giặt
Vòng kẹp ống
max. 100 cm
Dây rút
max. 100 cm
16
VẬN HÀNH
Sử dụng Máy Giặt
VI
4
Chọn chu trình giặt mong muốn.
••Nhấn nút chu trình nhiều lần hoặc vặn núm
chọn chu trình cho đến khi chọn được chu
trình mong muốn.
5
Bắt đầu chu trình.
••Nhấn nút Khởi động/Tạm dừng để bắt
đầu chu trình. Máy giặt sẽ khuấy trộn nhanh
không nước để đo khối lượng mẻ giặt. Nếu
không nhấn nút Khởi động/Tạm dừng
trong vòng 5 phút, máy giặt sẽ tắt nguồn và
tất cả các cài đặt sẽ bị mất.
6
Kết thúc chu trình.
••Khi chu trình hoàn tất, máy sẽ phát ra một
giai điệu. Lấy ngay quần áo của bạn ra khỏi
máy giặt để hạn chế nhăn. Kiểm tra xung
quanh gioăng cửa khi lấy các đồ có kích
thước nhỏ ra do có thể bị vướng lại trong
gioăng.
Trước khi giặt lần đầu, chọn chương trình giặt,
để máy giặt giặt không tải. Quá trình này sẽ thải
bỏ chất cặn và nước mà có thể còn sót lại trong
lúc sản xuất ra khỏi lồng giặt.
1
2
3
Phân loại quần áo và cho đồ vào máy.
••Phân loại quần áo theo loại vải, mức độ
bẩn, màu sắc và kích thước mẻ giặt nếu
cần. Mở cửa và cho đồ vào trong máy giặt.
Thêm các sản phẩm làm sạch và/hoặc chất
tẩy, chất làm mềm.
••Thêm lượng chất tẩy thích hợp vào ngăn
kéo bộ phân phối chất tẩy. Thêm chất tẩy
trắng hoặc chất làm mềm vải vào khu vực
thích hợp của bộ phân phối nếu muốn.
Bật máy giặt.
••Nhấn nút Nguồn để bật máy giặt.
17
VI
Phân loại Quần áo
1
Tìm nhãn sử dụng trên quần áo của bạn.
••Nhãn này sẽ thông tin cho bạn về hàm
lượng sợi vải của quần áo và cách giặt.
••Các biểu tượng trên nhãn sử dụng.
Nhiệt độ giặt
Giặt máy thông thường
Đồ dễ nhăn
Delicate (Sợi tinh xảo)
Giặt tay
3
Thận trọng trước khi bỏ đồ vào máy.
••Kết hợp các đồ kích thước lớn và nhỏ trong
một mẻ giặt. Bỏ các đồ kích thước lớn vào
máy trước.
••Các đồ kích thước lớn không nên nhiều
hơn một nửa tổng khối lượng mẻ giặt.
Không giặt riêng từng đồ. Điều này có thể
gây mất cân bằng mẻ giặt. Thêm vào một
hoặc hai đồ tương tự.
••Kiểm tra tất cả các túi để đảm bảo không
có gì trong túi. Các đồ vật chẳng hạn như
đinh, kẹp tóc, que diêm, bút, tiền xu và chìa
khóa có thể làm hư hỏng cả máy giặt lẫn
quần áo của bạn.
Không giặt
2
18
Phân loại quần áo.
••Để đạt hiệu quả tốt nhất, phân loại quần
áo thành các mẻ mà có thể giặt trong cùng
một chu trình giặt.
••Các loại vải khác nhau cần được giặt ở các
nhiệt độ và tốc độ vắt khác nhau.
••Luôn luôn phân loại các đồ tối màu với đồ
màu nhạt và màu trắng. Giặt riêng chúng
ra do có thể xảy ra hiện tượng nhuộm màu
hoặc phai màu sợi vải làm đổi màu quần
áo trắng và nhạt màu. Nếu có thể, không
giặt các đồ bị bẩn nhiều cùng với các đồ bị
bẩn ít.
−−Vết bẩn (Nhiều, Vừa, Ít) :
Tách riêng quần áo tùy vào lượng vết
bẩn.
−−Màu sắc (Trắng, Sáng, Tối):
Tách riêng vải trắng với vải màu.
−−Sợi vải (Sợi vải nhân tạo, Tổng hợp):
Giặt riêng sợi vải nhân tạo và sợi vải tổng
hợp.
••Đóng phéc-mơ-tuya, móc cài áo và dây thắt
để đảm bảo các đồ vật này không làm rách
những quần áo khác.
••Xử lý trước vết bẩn và vết màu khó sạch
bằng cách chải một lượng nhỏ chất tẩy đã
pha loãng nước lên các vết màu khó sạch
để giúp làm bong vết bẩn.
••Kiểm tra khe của vòng đệm mềm (màu
xám) và lấy ra bất kỳ đồ vật nhỏ nào.
THẬN TRỌNG
••Kiểm tra bên trong lồng giặt và lấy ra bất kỳ đồ
nào còn sót ở lần giặt trước đó.
••Lấy quần áo hoặc các đồ vật ra khỏi vòng đệm
mềm để phòng ngừa quần áo và vòng đệm bị
hư hỏng.
VI
Thêm Các chất Làm sạch
Liều lượng Chất tẩy
••Chất tẩy cần được sử dụng theo hướng dẫn
của nhà sản xuất chất tẩy đó và được lựa chọn
phù hợp với loại, màu, vết bẩn của sợi vải và
nhiệt độ giặt.
••Nếu sử dụng quá nhiều chất tẩy thì có thể xuất
hiện quá nhiều bọt xà phòng và điều này sẽ
dẫn đến hiệu quả giặt kém hoặc gây tải nặng
cho động cơ.
••Nếu bạn muốn sử dụng chất tẩy dạng lỏng,
hãy làm theo những chỉ dẫn do nhà sản xuất
chất tẩy cung cấp.
••Bạn có thể rót trực tiếp chất tẩy dạng lỏng vào
trong ngăn kéo chất tẩy chính nếu bạn dự định
bắt đầu chu trình ngay lập tức.
••Không sử dụng chất tẩy dạng lỏng nếu bạn dự
định sử dụng chế độ Hẹn giờ hoặc nếu bạn đã
lựa chọn chế độ Pre Wash, vì chất lỏng có thể
cô đặc lại.
••Nếu xuất hiện quá nhiều bọt xà phòng thì giảm
bớt lượng chất tẩy.
••Có thể cần phải điều chỉnh cách sử dụng chất
tẩy theo nhiệt độ nước, độ cứng nước, kích
thước và mức độ bẩn của mẻ giặt. Để đạt hiệu
quả tốt nhất, tránh tạo quá nhiều bọt xà phòng.
••Tham khảo nhãn trên quần áo trước khi chọn
chất tẩy và nhiệt độ nước.
••Khi sử dụng máy giặt, sử dụng chất tẩy được
chỉ định dành riêng đối với từng loại quần áo:
−−Các chất tẩy dạng bột chung cho tất cả các
loại vải
−−Các chất tẩy dạng bột dành cho vải mềm mịn
−−Chất tẩy dạng lỏng dành cho tất cả các loại
vải hoặc các chất tẩy được chỉ định dành
riêng cho vải len
••Để hiệu quả giặt và tẩy trắng tốt hơn, hãy sử
dụng chất tẩy có thành phần tẩy trắng dạng bột
phổ biến.
••Chất tẩy được xả từ bộ phân phối ngay lúc bắt
đầu chu trình.
LƯU Ý
••Không để chất tẩy cô đặc lại. Làm như vậy có
thể dẫn đến vón cục, hiệu năng xả kém hoặc
có mùi.
••Tải đầy : Dựa theo khuyến cáo của nhà sản
xuất.
••Tải một phần : 3/4 lượng bình thường
••Tải tối thiểu : 1/2 tải đầy
Thêm Chất tẩy và Chất làm mềm
Vải
Thêm Chất tẩy
••Chỉ Main wash →
••Pre wash+Main wash →
LƯU Ý
••Quá nhiều chất tẩy, chất tẩy trắng hoặc chất
làm mềm có thể gây chảy tràn ra.
••Nhớ sử dụng lượng chất tẩy thích hợp.
Thêm Chất làm mềm Vải
••Không vượt quá vạch đổ đầy tối đa. Đổ quá
đầy có thể dẫn đến phân phối sớm chất làm
mềm vải, như vậy có thể làm đổi màu quần áo.
Đóng từ từ ngăn kéo bộ phân phối.
19
VI
••Không trữ chất làm mềm vải trong ngăn kéo
chất tẩy quá 2 ngày (Chất làm mềm vải có thể
cô đặc lại).
••Chất làm mềm sẽ được tự động thêm vào
trong chu trình giũ cuối cùng.
••Không mở ngăn kéo khi đang cấp nước vào.
••Không được sử dụng dung môi (ben-zen, v.v.).
Sử dụng Viên nén
1
Mở cửa và đặt các viên nén vào trong lồng
giặt.
2
Cho quần áo vào trong lồng giặt và đóng
cửa.
LƯU Ý
••Không rót chất làm mềm vải trực tiếp lên quần
áo.
Thêm Chất làm mềm Nước
Có thể sử dụng chất làm mềm nước, chẳng hạn
như chất chống cặn vôi để giảm bớt sử dụng bột
giặt/nước giặt ở các khu vực có nước quá cứng.
••Phân phối tùy theo lượng được ghi rõ trên bao
bì đóng gói. Trước tiên thêm chất tẩy rồi đến
chất làm mềm nước.
20
VI
Bảng Điều khiển
1 Nút Nguồn
••Nhấn nút Nguồn điện để bật máy giặt.
2 Nút Khởi động/Tạm dừng
••Nút Khởi động/Tạm dừng này dùng để
khởi động hoặc tạm dừng chu trình giặt.
••Nếu cần dừng tạm thời chu trình giặt,
nhấn nút Khởi động/Tạm dừng.
3 Hiển thị
••Màn hình hiển thị các cài đặt, thời gian còn
lại ước tính, các tùy chọn và thông báo
tình trạng. Khi bật nguồn sản phẩm, các
cài đặt mặc định trên màn hình sẽ sáng
lên.
••Màn hình hiển thị thời gian ước tính còn
lại. Trong khi kích thước của đồ giặt đang
được tính toán tự động,
sẽ nhấp
nháy hoặc ‘Detecting’ sẽ hiện ra.
4 Nút chương trình
••Các chương trình có thể sử dụng theo loại
quần áo.
••Đèn sẽ bật sáng chỉ báo chương trình đã
lựa chọn.
5 Lựa chọn
••Phần này cho phép bạn chọn một chương
trình bổ sung và sẽ sáng đèn khi được
chọn.
••Sử dụng các nút này để lựa chọn các tùy
chọn chương trình mong muốn đối với chu
trình đã chọn.
21
VI
Bảng Chương trình
Chương trình Giặt
Chương trình
Mô tả
Cho hiệu năng tốt hơn
bằng cách kết hợp các
chuyển động lồng giặt
khác nhau.
Mang lại hiệu quả giặt
Cotton Large
tối ưu cho lượng đồ
(Vải bông
giặt lớn với mức tiêu
lớn)
thụ năng lượng ít hơn.
Phù hợp cho các áo sơ
Easy Care
mi thông thường không
(Giặt nhẹ)
cần phải ủi sau khi giặt.
Cotton
(Vải bông)
Loại Vải
Quần áo không phai màu
(áo sơ mi, đầm ngủ, bộ
đồ ngủ, v.v.) và đồ vải
bông bẩn bình thường
(đồ lót).
Polyamide, acrylic,
polyester
Nhiều loại vải khác nhau
ngoại trừ đồ may mặc
Cho phép giặt nhiều
Mix
đặc biệt (lụa/đồ mỏng,
loại vải khác nhau cùng
(Đồ hỗn hợp)
đồ thể thao, quần áo
một lúc.
tối màu, len, chăn lông/
mền).
Thích hợp cho đồ thể
Sports Wear thao chẳng hạn như
Coolmax, gore-tex,
(Đồ Thể thao) quần áo chạy bộ và đồ gleece và sympatex
chạy đua.
Cho các quần áo tinh
Delicate
Vải tinh xảo, đồ dễ bị
xảo như đồ lót, áo
(Sợi tinh xảo)
hư hại
cánh.
Cho phép chọn thời
Quick 30
gian giặt nhanh dành
Đồ có màu, hơi bẩn,
(Giặt nhanh
cho các mẻ giặt ít và
không phai.
30 phút)
quần áo hơi bẩn.
Cho phép giặt các loại
Đồ len có thể giặt máy chỉ
Wool
vải len. (Dùng chất tẩy
gồm chất liệu len nguyên
(Đồ len)
rửa cho đồ len có thể
chất.
giặt được bằng máy).
22
Nhiệt độ Phù
hợp
40 °C
(Lạnh đến 95
°C)
60 °C
(Lạnh đến 60
°C)
Tải trọng
Tối đa
Định mức
40 °C
(Lạnh đến 60
°C)
40 °C
(Lạnh đến 40
°C)
4,0 kg
40 °C
(Lạnh đến 40
°C)
2,0 kg
20 °C
(Lạnh đến 40
°C)
3,0 kg
40 °C
(Lạnh đến 40
°C)
2,0 kg
VI
Chương trình
Rinse+Spin
(Giũ+Vắt)
Baby Care
(Đồ trẻ sơ
sinh)
Mô tả
Loại Vải
Sử dụng khi quần áo
chỉ cần giũ và vắt hoặc
Các loại vải thông thường
để hòa tan nước xả
có thể giặt
vải cho thêm trong chu
trình giặt.
Loại bỏ vết bẩn rắn
và vết bẩn từ protein,
Đồ trẻ em ít bẩn
mang tới hiệu năng giũ
tốt hơn.
Nhiệt độ Phù
hợp
Tải trọng
Tối đa
-
Định mức
60 °C
(60 °C đến 95
°C)
4,0 kg
••Nhiệt độ Nước: Lựa chọn nhiệt độ nước thích hợp đối với chương trình giặt đã chọn. Luôn tuân theo
nhãn sử dụng hoặc các hướng dẫn của nhà sản xuất quần áo khi giặt.
••Nhiệt độ nước thực tế có thể khác so với nhiệt độ chu trình đã công bố.
••Kết quả thử nghiệm phụ thuộc vào áp lực nước, độ cứng nước, nhiệt độ đầu vào nước, nhiệt độ
phòng, loại và khối lượng mẻ giặt, mức độ chất tẩy sử dụng làm sạch bẩn, sự dao động trong nguồn
điện chính và các tùy chọn bổ sung được chọn.
LƯU Ý
••Khuyến cáo sử dụng chất tẩy trung tính.
23
VI
Tùy chọn Thêm
Chương trình
Cotton
(Vải bông)
Cotton Large
(Vải bông lớn)
Mix
(Đồ hỗn hợp)
Easy Care
(Giặt nhẹ)
Baby Care
(Đồ trẻ sơ sinh)
Sports Wear
(Đồ Thể thao)
Delicate
(Sợi tinh xảo)
Wool
(Đồ len)
Quick 30
(Giặt nhanh 30 phút)
Rinse+Spin
(Giũ+Vắt)
Intensive
(Giặt kĩ)
Pre Wash
(Giặt Sơ)
Time Delay
(Hẹn giờ)
●
●
●
●
●
●
●
●
●
●
●
●
●
●*
●
●
●
●
●
●
●
●
●
* : Tùy chọn này được tự động đưa vào chu trình và có thể xóa.
24
●
●
VI
Dữ liệu Hoạt động
Chương trình
Cotton
(Vải bông)
Cotton Large
(Vải bông lớn)
Mix
(Đồ hỗn hợp)
Easy Care
(Giặt nhẹ)
Baby Care
(Đồ trẻ sơ sinh)
Sports Wear
(Đồ Thể thao)
Delicate
(Sợi tinh xảo)
Wool
(Đồ len)
Tốc độ Tối đa
Số vòng vắt mặc định
Nhiệt độ giặt mặc định
1200
1200
40 °C
1200
1200
60 °C
1200
1200
40 °C
800
800
40 °C
800
800
60 °C
800
800
40 °C
800
800
20 °C
800
800
40 °C
Quick 30
(Giặt nhanh 30 phút)
Rinse+Spin
(Giũ+Vắt)
1200
800
20 °C
1200
1200
-
25
VI
Chương trình Tùy chọn
Temp. (Nhiệt độ)
Time Delay (Hẹn giờ)
Nút Temp. lựa chọn kết hợp nhiệt độ giặt và giũ
cho chương trình đã chọn. Nhấn nút này cho
đến khi cài đặt mong muốn sáng lên. Tất cả chu
trình xả đều sử dụng nước vòi lạnh.
••Chọn nhiệt độ nước phù hợp với loại đồ mà
bạn định giặt. Tuân theo nhãn sử dụng vải
quần áo để đạt kết quả tốt nhất.
Bạn có thể đặt hẹn giờ sao cho máy giặt sẽ tự
động bắt đầu và hoàn tất sau một khoảng thời
gian cụ thể.
1
Nhấn nút Nguồn.
2
Lựa chọn một chương trình giặt.
3
Nhấn nút Time Delay và đặt thời gian kết
thúc ước tính cần thiết.
4
Nhấn nút Khởi động/Tạm dừng.
LƯU Ý
••Giờ hẹn là thời điểm kết thúc chương trình,
không phải bắt đầu. Thời gian hoạt động thật
sự có thể thay đổi do nhiệt độ nước, khối
lượng giặt và các nhân tố khác.
••Để hủy chức năng Time Delay (Hẹn Giờ), phải
nhấn nút Nguồn (nguồn).
••Tránh sử dụng chất tẩy dạng lỏng cho tùy chọn
này.
Pre Wash (Giặt sơ)
Nếu đồ giặt bị bẩn nhiều, khuyến cáo dùng
chương trình Giặt Sơ.
1
Nhấn nút Nguồn.
2
Lựa chọn một chương trình giặt.
3
Bấm nút Pre Wash.
4
Nhấn nút Khởi động/Tạm dừng.
26
Spin (Vắt)
••Mức tốc độ vắt có thể được lựa chọn bằng
cách nhấn nút Spin nhiều lần.
••Chỉ Vắt
1
Nhấn nút Nguồn.
2
Nhấn nút Spin để lựa chọn tốc độ.
3
Nhấn nút Khởi động/Tạm dừng.
LƯU Ý
••Khi bạn chọn 0, máy vẫn sẽ quay trong một
thời gian ngắn để xả nước nhanh.
Intensive (Giặt kĩ)
Nếu đồ giặt là loại thường và bị bẩn nhiều, tùy
chọn Intensive là hiệu quả.
1
Nhấn nút Nguồn.
2
Lựa chọn một chương trình giặt.
3
Bấm nút Intensive.
4
Nhấn nút Khởi động/Tạm dừng.
VI
Khóa trẻ em (
)
Bật / Tắt Âm báo
Sử dụng tùy chọn này để vô hiệu hóa các phím
điều khiển. Tính năng này có thể ngăn không
cho trẻ em thay đổi các chu trình hoặc vận hành
thiết bị
1
Nhấn nút Nguồn.
2
Nhấn nút Khởi động/Tạm dừng.
Khóa Bảng Điều khiển
3
Nhấn và giữ nút Time Delay và Temp. đồng
thời trong 3 giây để đặt chức năng bật/tắt
tiếng Bíp.
1
Nhấn và giữ nút Spin và Temp. đồng thời
trong 3 giây.
2
Một tiếng bíp phát ra và
sẽ xuất hiện trên
màn hình.
Khi chế độ Khóa Trẻ em được đặt, tất cả các
nút đều bị khóa ngoại trừ nút Nguồn điện.
LƯU Ý
••Khi đã đặt chức năng Bật/tắt tiếng bíp, thiết lập
này sẽ được nhớ ngay cả khi đã tắt nguồn.
Nếu bạn muốn tắt Tiếng bíp, đơn giản là lặp lại
quy trình này.
LƯU Ý
••Tắt nguồn điện sẽ không xóa trạng thái chức
năng khóa trẻ em. Bạn phải vô hiệu hóa chức
năng khóa trẻ em trước khi có thể truy cập bất
kỳ chức năng nào khác.
Mở khóa Bảng Điều khiển
Nhấn và giữ nút Spin và Temp. đồng thời trong
3 giây.
••Một tiếng bíp sẽ phát ra và thời gian còn lại
đối với chương trình hiện hành sẽ xuất hiện lại
trên màn hình.
27
CHỨC NĂNG THÔNG MINH
Cần có điện thoại thông minh để
sử dụng Smart Diagnosis™
••Đối với thiết bị có logo
hoặc
Sử dụng chức năng này nếu bạn cần chẩn đoán
chính xác được thực hiện bởi một trung tâm
thông tin khách hàng LG Electronics khi thiết bị
gặp trục trặc hoặc sự cố.
Smart Diagnosis™ không thể được kích hoạt trừ
khi thiết bị đã được cắm điện. Nếu thiết bị không
thể bật được, cần xử lý sự cố mà không sử
dụng Smart Diagnosis™.
Sử dụng Smart Diagnosis™
Kết nối với Trung tâm thông
tin khách hàng qua Smart
Diagnosis™
Sử dụng chức năng này nếu bạn cần chẩn đoán
chính xác được thực hiện bởi một trung tâm
thông tin khách hàng LG Electronics khi thiết bị
gặp trục trặc hoặc sự cố. Sử dụng chức năng
này chỉ để liên lạc với đại lý dịch vụ, không phải
trong lúc thiết bị vận hành bình thường.
1
Nhấn nút Nguồn để bật máy giặt. Không
nhấn bất kỳ nút nào khác hoặc vặn núm chọn
chương trình.
2
Khi được hướng dẫn thực hiện như vậy từ
trung tâm tổng đài, đặt micrô điện thoại gần
nút Nguồn.
x.
Ma
mm
0
1
3
28
Nhấn và giữ nút Temp. trong 3 giây, trong khi
vẫn giữ micrô của điện thoại ở biểu tượng
hoặc nút Nguồn.
VI
4
Giữ điện thoại ở đúng vị trí cho đến khi quá
trình truyền âm hoàn tất. Thời gian còn lại
của quá trình truyền dữ liệu được hiển thị.
••Để đạt kết quả tốt nhất, không di chuyển
điện thoại trong khi đang truyền âm.
••Nếu nhân viên trung tâm tổng đài không thể
nhận được bản ghi dữ liệu chính xác, bạn
có thể được yêu cầu thử lại lần nữa.
5
Khi hết thời gian đếm ngược và âm thanh
chấm dứt, tiếp tục cuộc nói chuyện với nhân
viên trung tâm tổng đài - là người sẽ có thể
hỗ trợ bạn sử dụng các thông tin đã truyền
để phân tích.
LƯU Ý
••Chức năng Smart Diagnosis™ phụ thuộc vào
chất lượng cuộc gọi tại nơi bạn đứng.
••Hiệu quả giao tiếp sẽ cải thiện và bạn có thể
nhận được dịch vụ tốt hơn nếu sử dụng điện
thoại bàn.
••Nếu quá trình truyền dữ liệu Smart
Diagnosis™ kém do chất lượng cuộc gọi kém,
bạn có thể không nhận được dịch vụ Smart
Diagnosis™ tốt nhất.
BẢO TRÌ
CẢNH BÁO
••Rút phích cắm máy giặt trước khi vệ sinh để
tránh rủi ro điện giật. Không tuân theo cảnh
báo này có thể dẫn đến thương tích nặng, hỏa
hoạn, điện giật hoặc tử vong.
••Không bao giờ sử dụng các hóa chất mạnh,
chất tẩy rửa có tính mài mòn hoặc dung môi để
vệ sinh máy giặt. Chúng có thể làm hư hỏng
bề mặt sơn.
Vệ sinh Máy Giặt Của bạn
Chăm sóc Sau khi Giặt
••Sau khi chu trình hoàn tất, lau khô cửa và mặt
trong gioăng cửa để loại bỏ hơi ẩm.
••Mở cửa để làm khô phần bên trong lồng giặt.
••Lau khô thân máy giặt bằng vải khô để loại bỏ
hơi ẩm.
VI
Vệ sinh Phần bên trong
••Sử dụng khăn lau hoặc vải mềm để lau khô
xung quanh ô cửa và kính cửa máy giặt.
••Luôn lấy đồ ra khỏi máy giặt ngay khi chu trình
hoàn tất. Để đồ ẩm ướt trong máy giặt có thể
khiến đồ bị nhăn, chuyển màu và có mùi.
••Chạy chương trình Vệ sinh Lồng một lần một
tháng (hoặc thường xuyên hơn nếu cần) để
loại bỏ tích tụ chất tẩy và các chất cặn khác
Vệ sinh Bộ lọc Ngõ vào Nước
••Khóa các vòi nước máy cấp tới máy nếu
không sử dụng máy giặt trong một khoảng thời
gian bất kỳ (ví dụ: nghỉ lễ), đặc biệt nếu không
có đường thoát nước sàn (rãnh tháo) ở ngay
xung quanh.
••Biểu tượng
sẽ được hiển thị trên bảng
điều khiển khi nước không vào ngăn kéo chất
tẩy.
••Nếu nước quá cứng hoặc chứa một chút ít
trầm tích vôi, bộ lọc ngõ vào nước có thể bị
tắc. Do đó thỉnh thoảng vệ sinh bộ lọc là một ý
tưởng tốt.
1
Tắt vòi nước máy và vặn nới ống cấp nước.
2
Vệ sinh bộ lọc bằng cách sử dụng bàn chải
lông cứng.
Vệ sinh Phần bên ngoài
Chăm sóc máy giặt đúng cách có thể kéo dài
tuổi thọ sản phẩm.
Cửa:
••Rửa bằng vải ẩm ở mặt ngoài và mặt trong,
sau đó lau khô bằng vải mềm.
Phần bên ngoài:
••Lau khô ngay lập tức mọi chỗ bị tràn.
••Lau khô bằng vải ẩm.
••Không ấn các vật thể sắc nhọn lên bề mặt
hoặc màn hình.
29
VI
Vệ sinh Bộ lọc Bơm Xả
4
Sau khi vệ sinh, xoay bộ lọc bơm và lắp ốc
xả nước.
5
Đóng nắp đậy.
••Bộ lọc xả thu gom chỉ và các vật thể nhỏ trong
quần áo. Thường xuyên kiểm tra bộ lọc còn
sạch để đảm bảo sự vận hành trơn tru của
máy giặt.
••Chờ nước làm mát nhiệt độ xuống trước khi
vệ sinh bơm xả, thực hiện làm rỗng khẩn cấp
hoặc mở cửa khẩn cấp.
1
2
Mở nắp đậy và kéo ống ra ngoài.
Tháo ốc xả nước và mở bộ lọc bằng cách
xoay bộ lọc sang trái.
2
Vật chứa để đựng
nước xả.
1
3
30
Lấy mọi vật lạ ra khỏi bộ lọc bơm.
THẬN TRỌNG
••Trước tiên xả nước bằng cách sử dụng ống
xả, sau đó mở bộ lọc bơm để lấy chỉ hoặc các
vật thể ra.
••Cẩn thận khi xả, vì nước có thể nóng.
VI
Vệ sinh Ngăn kéo Bộ phân
phối
Vệ sinh Lồng (Tùy chọn)
Chất tẩy và chất làm mềm vải có thể tích tụ
trong ngăn kéo bộ phân phối. Tháo rời ngăn kéo
và các khay lồng, kiểm tra độ tích tụ một hoặc
hai lần một tháng.
Vệ sinh Lồng là một chương trình đặc biệt để vệ
sinh phần bên trong máy giặt.
Chương trình này sử dụng mức nước cao hơn
với tốc độ vắt nhanh hơn. Thực hiện chương
trình này thường xuyên.
1
1
Lấy hết quần áo hoặc các đồ ra khỏi máy giặt
và đóng cửa.
2
Mở ngăn kéo bộ phân phối và thêm chất
chống cặn vôi vào ngăn giặt chính.
••Đối với dạng viên, đặt vào trong lồng giặt.
3
Đóng từ từ ngăn kéo bộ phân phối.
4
Bật nguồn, sau đó nhấn và giữ nút Time
Delay và Pre Wash trong 3 giây. Sau đó
sẽ được hiển thị trên màn hình.
5
Nhấn nút Khởi động/Tạm dừng để khởi
động.
6
Sau khi chương trình hoàn tất, mở cửa máy
giặt và làm khô gioăng và kính cửa.
2
Tháo rời ngăn kéo bộ phân phối chất tẩy
bằng cách kéo thẳng ra ngoài đến khi dừng.
••Ấn mạnh xuống nút nhả ly hợp và tháo rời
ngăn kéo.
Tháo rời các khay lồng khỏi ngăn kéo.
••Rửa các khay lồng và ngăn kéo bằng nước
ấm để loại bỏ chất tích tụ từ các sản phẩm
quần áo. Chỉ sử dụng nước để vệ sinh
ngăn kéo bộ phân phối. Làm khô các khay
lồng và ngăn kéo bằng vải mềm hoặc khăn
lau.
3
Để vệ sinh hốc ngăn kéo, sử dụng vải hoặc
bàn chải nhỏ, không kim loại để vệ sinh hốc.
••Loại bỏ tất cả chất cặn khỏi các phần bên
trên và bên dưới hốc.
4
Lau sạch hơi ẩm ở hốc bằng vải mềm hoặc
khăn lau.
••Nếu có trẻ em, lưu ý không để cửa mở quá
lâu.
5
Gắn các khay lồng vào đúng các ngăn và đặt
lại ngăn kéo vào trong máy.
LƯU Ý
THẬN TRỌNG
••Không thêm bất kỳ chất tẩy nào vào các ngăn
chất tẩy. Nhiều bọt xà phòng có thể hình thành
và rò rỉ ra từ máy giặt.
31
VI
Thận trọng trước hiện tượng
Đóng băng Trong Mùa đông
••Khi bị đóng băng, sản phẩm không hoạt động
bình thường. Đảm bảo lắp đặt sản phẩm ở vị
trí sẽ không bị đóng băng trong mùa đông.
••Trong trường hợp phải lắp đặt sản phẩm bên
ngoài trên ban công hoặc trong các điều kiện
ngoài trời khác, đảm bảo kiểm tra như sau đây.
Làm thế nào để Giữ Sản phẩm
không bị Đóng băng
••Sau khi giặt, xả bỏ toàn bộ nước còn lại bên
trong bơm bằng cách mở nút bịt ống dùng cho
xả bỏ nước tồn dư. Khi nước được xả bỏ hoàn
toàn, đóng nút bịt ống dùng cho xả bỏ nước
tồn dư và nắp đậy.
••Sau khi khóa vòi nước máy, ngắt kết nối ống
cấp nước lạnh với vòi nước máy và xả bỏ
nước trong khi vẫn giữ ống hướng xuống dưới.
Ống cấp
Kiểm tra Đóng băng
••Nếu nước không xả khi mở nút bịt ống dùng
cho xả bỏ nước tồn dư, kiểm tra bộ thoát
nước.
Ốc xả nước
Ốc xả nước
Nắp đậy
Nắp đậy
••Bỏ ống xả thõng xuống để xả toàn bộ nước
bên trong ống ra ngoài.
Ống xả
THẬN TRỌNG
••Khi ống xả được lắp đặt theo hình cong, ống
bên trong có thể đóng băng.
••Bật nguồn, chọn chương trình giặt và nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng.
Ngăn kéo chất tẩy
Ống xả
••Khi ' ' hiển thị trên cửa sổ màn hình trong
lúc sản phẩm đang hoạt động, kiểm tra bộ cấp
nước và bộ thoát nước (Một số model không
có chức năng báo động cho biết đóng băng).
LƯU Ý
••Kiểm tra nước chảy vào trong ngăn kéo chất
tẩy trong lúc xả và nước xả qua ống xả trong
lúc vắt.
32
VI
Làm cách nào để Xử lý Đóng băng
••Đảm bảo lồng giặt trống rỗng, dội nước ấm
50–60 °C lên bộ phận cao su bên trong lồng
giặt, đóng cửa và đợi khoảng 1–2 giờ.
50-60 °C
••Khi nước được xả bỏ hoàn toàn khỏi lồng giặt,
đóng nút bịt ống dùng cho xả bỏ nước tồn
dư, chọn chương trình giặt, rồi nhấn nút Khởi
động/Tạm dừng.
Ngăn kéo chất tẩy
Ống xả
LƯU Ý
THẬN TRỌNG
••Khi ống xả được lắp đặt theo hình cong, ống
bên trong có thể đóng băng.
••Mở nắp đậy và nút bịt ống dùng cho xả bỏ
nước tồn dư để tháo toàn bộ nước.
Ốc xả nước
••Kiểm tra nước chảy vào trong ngăn kéo chất
tẩy trong lúc xả và nước xả qua ống xả trong
lúc vắt.
••Khi xảy ra các sự cố cấp nước, thực hiện các
biện pháp sau đây.
−−Khóa vòi nước máy, rã đông vòi nước máy
và cả hai khu vực kết nối ống cấp của sản
phẩm bằng cách sử dụng vải thấm nước
nóng.
−−Tháo ống cấp và ngâm ngập trong nước ấm
dưới 50–60 °C.
Nắp đậy
LƯU Ý
••Nếu nước không xả ra, điều này có nghĩa là
băng không tan hoàn toàn. Đợi thêm chút nữa.
Ống cấp
50-60 °C
33
XỬ LÝ SỰ CỐ
VI
••Máy giặt của bạn được trang bị hệ thống giám sát lỗi tự động để phát hiện và chẩn đoán các sự cố
ở giai đoạn sớm. Nếu máy giặt của bạn không hoạt động đúng chức năng hoặc không hoạt động gì
cả, hãy kiểm tra như sau đây trước khi gọi cho bộ phận dịch vụ:
Chẩn đoán Sự cố
Triệu chứng
Nguyên nhân
Tiếng ồn lạch cạch lách cách
Các vật thể lạ chẳng hạn như
tiền xu hoặc kim băng có
thể nằm trong lồng giặt hoặc
bơm.
Âm thanh to
Tải giặt nặng có thể tạo ra
âm thanh to. Điều này là bình
thường.
Tiếng ồn rung
Tất cả các bu-lông vận
chuyển và goòng chống đã
được tháo ra chưa?
Tất cả các chân đều chống
vững chắc trên đất?
Rò rỉ nước
Quá nhiều bọt xà phòng
34
Giải pháp
••Kiểm tra tất cả các túi để đảm
bảo không có gì trong túi. Các
đồ vật chẳng hạn như kẹp tóc,
que diêm, bút, tiền xu và chìa
khóa có thể làm hư hỏng cả
máy giặt lẫn quần áo của bạn.
••Kéo khóa, cài móc và dây rút
để ngăn các vật này móc hoặc
quấn vào quần áo khác.
••Nếu âm thanh vẫn tiếp tục,
máy giặt có thể bị mất cân
bằng. Dừng và phân phối lại
mẻ giặt.
••Nếu chưa được tháo ra khi
lắp đặt, hãy tham khảo Hướng
dẫn lắp đặt để tháo các bulông vận chuyển.
••Hãy chắc chắn rằng máy giặt
được để thăng bằng và thắt
chặt các đai ốc lên trên hướng
về thân của thiết bị.
Các ống cấp hoặc ống xả bị
lỏng ở vòi nước máy hoặc
máy giặt.
••Kiểm tra và siết chặt các kết
nối ống.
Các đường ống xả trong nhà
bị tắc.
••Thông đường ống xả. Liên hệ
thợ sửa ống nước nếu cần
thiết.
Quá nhiều chất tẩy hoặc chất
tẩy không thích hợp có thể
gây bọt nhiều có thể dẫn đến
rò rỉ nước.
••Đảm bảo sử dụng lượng chất
tẩy đề xuất theo khuyến cáo
của nhà sản xuất.
VI
Triệu chứng
Nguyên nhân
Nguồn nước yếu ở vị trí đó.
Nước không chảy vào máy
giặt hoặc chảy chậm
Nước trong máy giặt không
xả hoặc xả chậm
Máy giặt không khởi động
Vòi cấp nước máy không mở
hoàn toàn.
(Các) Ống cấp nước bị gập.
Bộ lọc của (các) ống cấp bị
tắc.
Ống xả bị gập hoặc tắc.
Bộ lọc xả bị tắc.
Có thể chưa cắm dây nguồn
điện hoặc lỏng kết nối.
Nổ cầu chì, nhảy cầu dao
hoặc mất điện.
Chưa mở vòi cấp nước máy.
Máy giặt không vắt
Kiểm tra xem cửa đã đóng
chặt chưa.
Giải pháp
••Kiểm tra vòi nước máy khác
trong nhà.
••Mở hết mức vòi nước máy.
••Làm thẳng ống.
••Kiểm tra bộ lọc của ống cấp.
••Vệ sinh và làm thẳng ống xả.
••Vệ sinh bộ lọc xả.
••Đảm bảo phích cắm lắp chặt
trong ổ cắm tường.
••Bật lại cầu dao hoặc thay cầu
chì. Không tăng công suất
cầu chì. Nếu sự cố là quá tải
mạch, phải yêu cầu thợ điện
có đủ trình độ chuyên môn
sửa chữa.
••Mở vòi cấp nước máy.
••Đóng cửa và nhấn nút Khởi
động/Tạm dừng. Sau khi
nhấn nút Khởi động/Tạm
dừng, có thể sẽ mất một lúc
trước khi máy giặt bắt đầu vắt.
Cửa phải được khóa trước khi
có thể thực hiện vắt. Thêm 1
hoặc 2 đồ tương tự để giúp
cân bằng tải. Sắp xếp lại đồ
để máy vắt đúng.
35
VI
Triệu chứng
Nguyên nhân
Cửa không mở
Khi máy giặt đã hoạt động, không
thể mở cửa vì các lý do an toàn.
Thời gian chu trình
giặt bị kéo dài
Nếu phát hiện mất cân bằng hoặc
nếu chương trình xả bỏ bọt xà
phòng được bật, thời gian giặt sẽ
tăng lên.
Chất làm mềm vải
chảy tràn
Quá nhiều chất làm mềm có thể
gây chảy tràn.
Các chất làm mềm
được phân phối
quá sớm
Quá nhiều chất làm mềm có thể
gây ra phân phối sớm.
Các nút có thể
không hoạt động
đúng.
Nút có thể không được nhận dạng
khi cánh cửa đang mở.
Sự cố sấy
Mùi
36
Giải pháp
••Kiểm tra xem biểu tượng ‘Khóa
Cửa’ có bật sáng hay không. Bạn
có thể mở cửa an toàn sau khi biểu
tượng ‘Khóa Cửa’ tắt.
••Điều này là bình thường. Thời gian
còn lại hiển thị trên màn hình chỉ là
ước tính. Thời gian thực tế có thể
khác.
••Làm theo chỉ dẫn đối với chất làm
mềm để đảm bảo sử dụng lượng
thích hợp. Không vượt quá vạch đổ
đầy tối đa.
••Làm theo những chỉ dẫn do nhà sản
xuất chất tẩy cung cấp.
••Đóng từ từ ngăn kéo bộ phân phối.
Không mở ngăn kéo trong chu trình
giặt.
••Bấm một lần nữa sau khi đóng cửa.
••Không làm quá tải. Kiểm tra xem
máy giặt có đang xả đúng cách để
rút đủ nước từ mẻ giặt. Mẻ quần áo
Kiểm tra vòi cấp nước máy.
quá ít để nhào trộn đúng cách. Bỏ
thêm vài khăn lau.
••Tắt vòi cấp nước máy.
••Đó là mùi bình thường của cao su
Mùi này bị gây ra bởi cao su gắn
mới và sẽ biến mất sau khi máy đã
vào máy giặt.
được chạy một vài lần.
Nếu gioăng cao su cửa và khu vực ••Hãy chắc chắn làm sạch gioăng và
mép cửa thường xuyên và kiểm tra
mép cửa không được lau thường
bên dưới mép cửa xem có các món
xuyên thì mùi có thể sinh ra bởi
đồ nhỏ còn sót khi lấy ra khỏi máy
nấm mốc và các chất bên ngoài.
giặt.
Mùi có thể sinh ra nếu các chất
••Hãy chắc chắn để làm sạch các bộ
lạ còn lại trong bộ lọc bơm thoát
lọc bơm thoát nước thường xuyên.
nước.
Mùi có thể sinh ra nếu các ống
••Khi lắp đặt ống thoát nước, hãy
thoát nước không được lắp đúng
chắc chắn rằng nó không trở nên
cách, gây trào ngược (nước chảy
gấp khúc hoặc bị chặn.
ngược trở lại vào trong máy giặt).
Khi sử dụng chức năng sấy, mùi
có thể sinh ra từ xơ vải và các đồ
••Đây không phải là một sự cố.
giặt khác khi bị dính vào máy sưởi.
(Mô hình máy sấy chỉ)
Một mùi đặc biệt có thể sinh ra khi
sấy khô quần áo ướt bằng không
••Mùi sẽ biến mất sau một thời gian
ngắn.
khí nóng. (chỉ với cấu hình có máy
sấy)
VI
Thông báo Lỗi
Triệu chứng
Nguyên nhân
Nguồn nước trong khu vực bị yếu.
Các vòi cấp nước máy không mở hoàn
toàn.
(Các) Ống cấp nước bị gập.
Bộ lọc của (các) ống cấp bị tắc.
Nếu xảy ra rò rỉ nước trong ống cấp,
chỉ báo
sẽ thành màu đỏ.
Giải pháp
••Kiểm tra vòi nước máy khác trong nhà.
••Mở hết mức vòi nước máy.
••Làm thẳng (các) ống.
••Kiểm tra bộ lọc của ống cấp.
••Sử dụng ống cấp nước.
Có thể thay đổi tùy theo model.
Mẻ giặt quá ít.
Mẻ giặt bị mất cân bằng.
Thiết bị có hệ thống phát hiện và hiệu
chỉnh mất cân bằng. Nếu giặt riêng
lẻ các đồ có trọng lượng nặng (ví dụ:
thảm trong buồng tắm, áo choàng mặc
sau khi tắm, v.v.) hệ thống này có thể
dừng vắt hoặc thậm chí dừng hẳn chu
trình vắt.
Nếu quần áo vẫn còn quá ướt khi kết
thúc chu trình, hãy bỏ thêm các đồ
kích thước nhỏ hơn để cân bằng tải và
lặp lại chu trình vắt.
••Thêm 1 hoặc 2 đồ tương tự để giúp
cân bằng tải.
••Thêm 1 hoặc 2 đồ tương tự để giúp
cân bằng tải.
••Sắp xếp lại đồ để máy vắt đúng.
••Sắp xếp lại đồ để máy vắt đúng.
37
VI
Triệu chứng
38
Nguyên nhân
Ống xả bị gập hoặc tắc.
Giải pháp
••Vệ sinh và làm thẳng ống xả.
Bộ lọc xả bị tắc.
••Vệ sinh bộ lọc xả.
Đảm bảo cửa không mở.
••Đóng kín cửa. Nếu ,
,
không
tắt, hãy liên hệ để được phục vụ.
Lỗi điều khiển.
••Rút phích cắm điện và gọi cho bộ phận
dịch vụ.
Nước đầy tràn do van nước hỏng.
••Đóng vòi nước máy.
••Tháo phích cắm điện.
••Gọi cho bộ phận dịch vụ.
Hỏng cảm biến mực nước.
••Đóng vòi nước máy.
••Tháo phích cắm điện.
••Gọi cho bộ phận dịch vụ.
Quá tải động cơ.
••Cho máy giặt dừng khoảng 30 phút để
động cơ nguội mát, sau đó khởi động
lại chu trình.
Có phải ống cấp/xả nước hoặc bơm xả
nước bị đóng băng?
••Cấp nước ấm vào lồng giặt và làm tan
băng ở ống xả và bơm xả. Thấm ướt
một chiếc khăn vào nước ấm và đặt
vào ống cấp nước.
BẢO HÀNH
VI
VIỆC BẢO HÀNH CÓ GIỚI HẠN NÀY KHÔNG BAO GỒM:
••Các chuyến dịch vụ phân phối, thu gom, lắp đặt hoặc sửa chữa sản phẩm; hướng dẫn khách hàng
vận hành sản phẩm; sửa chữa hoặc thay cầu chì, chỉnh sửa dây điện hoặc ống nước hoặc hiệu
chỉnh những hoạt động sửa chữa/lắp đặt không được ủy quyền.
••Lỗi sản phẩm hoạt động trong các trường hợp mất hoặc gián đoạn nguồn điện hoặc dịch vụ cung
cấp điện không đủ.
••Hư hỏng gây ra bởi các đường ống nước rò rỉ hoặc gãy vỡ, đường ống nước đóng băng, đường xả
bị hạn chế, nguồn cấp nước yếu hoặc gián đoạn hoặc nguồn cấp khí không đủ.
••Hư hỏng do vận hành Sản phẩm trong môi trường ăn mòn hoặc trái ngược với các hướng dẫn đã
nêu trong Hướng dẫn sử dụng người dùng sản phẩm.
••Hư hỏng cho Sản phẩm do tai nạn, vật phá hoại và sâu bọ, sét, gió, lửa, lũ lụt hoặc thiên tai.
••Hư hỏng hoặc lỗi gây ra bởi hoạt động sửa đổi hoặc thay đổi không được ủy quyền hoặc nếu thiết bị
được sử dụng ngoài mục đích dự định hoặc rò rỉ nước ở những nơi mà sản phẩm không được lắp
đặt đúng cách.
••Hư hỏng hoặc lỗi gây ra do dòng điện, điện áp hoặc mã ống nước, mục đích sử dụng trong thương
mại hay công nghiệp không đúng hoặc sử dụng các phụ kiện, thành phần hoặc sản phẩm vệ sinh có
thể bị cháy không được LG phê chuẩn.
••Hư hỏng gây ra do vận chuyển và bốc dỡ, bao gồm các vết trầy xước, lõm, sứt mẻ và/hoặc hư hỏng
khác đối với bề mặt sơn của sản phẩm, ngoại trừ hư hỏng do lỗi vật liệu hoặc chất lượng chế tạo.
••Hư hỏng hoặc thiếu đồ đối với mọi Sản phẩm trưng bày, hàng bị mở thùng, giảm giá hoặc tân trang
lại.
••Các sản phẩm có số sê-ri gốc đã bị gỡ bỏ, thay đổi hoặc không thể đọc ra. Model và số Sê-ri, cùng
với hóa đơn bán lẻ gốc là bắt buộc để xác nhận bảo hành.
••Tăng phí tổn hiệu dụng và thêm chi phí tiện ích.
••Những sửa chữa khi Sản phẩm của bạn được sử dụng ngoài mục đích sử dụng trong gia đình thông
thường hoặc trái ngược với các hướng dẫn được nêu trong Hướng dẫn sử dụng người dùng sản
phẩm.
••Các chi phí liên quan đến việc vận chuyển Sản phẩm khỏi nhà để sửa chữa.
••Việc tháo dỡ và lắp đặt lại Sản phẩm nếu thiết bị được lắp đặt ở địa điểm không tiếp cận được hoặc
không được lắp đặt tuân theo các hướng dẫn lắp đặt đã phát hành, bao gồm các hướng dẫn người
dùng và lắp đặt của LG.
••Hư hỏng do sử dụng sai, lạm dụng, lắp đặt, sửa chữa hoặc bảo dưỡng không đúng cách. Sửa chữa
không đúng cách bao gồm việc sử dụng các bộ phận không được phê chuẩn hoặc chỉ định bởi LG.
39
VI
Rung hoặc tiếng ồn lạ gây
ra do không tháo bỏ các bulông vận chuyển hoặc goòng
chống.
Goòng
chống
Bu-lông
vận chuyển
Đế
bìa cứng
Tháo bỏ các bu-lông vận
chuyển & goòng chống.
Rò rỉ gây ra do dơ bẩn (tóc,
xơ vải) trên vòng đệm và kính
cửa.
Vệ sinh vòng đệm &
kính cửa.
Không xả do tắc nghẽn bộ
lọc bơm.
Vệ sinh bộ lọc bơm.
Nước không chảy vào do
các bộ lọc van cấp nước bị
tắc hoặc các ống cấp nước
bị gập.
Vệ sinh bộ lọc van cấp
nước hoặc lắp đặt lại
các ống cấp nước.
Nước không chảy vào vì sử
dụng quá nhiều chất tẩy.
Đồ giặt nóng hoặc ấm sau khi
giặt hoàn tất do các ống cấp
bị lắp đặt ngược.
Nước không được cấp đến
do chưa mở vòi nước máy.
40
Bộ lọc Cấp nước
Vệ sinh ngăn kéo bộ
phân phối chất tẩy.
Bộ phân phối
Lạnh
Nguồn cấp Nước
Lạnh
Vòi nước máy
Nóng
Nguồn cấp Nước
Lắp
Nóng
đặt lại các ống
nguồn cấp.
Mở vòi nước máy.
VI
Rò rỉ gây ra do lắp đặt ống xả
không đúng cách hoặc ống
xả bị tắc.
Công-xôn
Khuỷu
Lắp đặt lại ống xả.
Dây rút
Rò rỉ gây ra do lắp đặt ống
cấp nước không đúng cách
hoặc sử dụng các ống cấp
nhãn hiệu khác.
Lắp đặt lại ống cấp.
Sự cố không có điện gây ra
do kết nối dây điện lỏng hoặc
sự cố ổ cắm điện.
Kết nối lại dây điện hoặc
thay ổ cắm điện.
Ngang bằng
Các chuyến dịch vụ phân
phối, thu gom, lắp đặt sản
phẩm hoặc hướng dẫn sử
dụng sản phẩm. Tháo dỡ và
lắp đặt lại sản phẩm.
Việc bảo hành chỉ bao
gồm các lỗi trong quá
trình sản xuất. Không
bao gồm dịch vụ do Lắp
đặt không đúng cách.
Nếu tất cả các vít không
được lắp đặt đúng cách, có
thể gây rung quá mức (Chỉ
với model bệ đôn).
Lắp đặt 4 vít ở từng góc
(Tổng cộng 16EA).
Tiếng ồn thủy kích (va đập)
khi máy giặt đang đổ đầy
nước.
Nước áp
lực cao
Dòng nước
chảy tự
Dòng nước
nhiên
chảy dừng
Va Tiếng ồn lớn
đột ngột
chạm
Điều chỉnh áp lực nước
bằng cách giảm van
nước hoặc vòi nước
máy trong nhà.
41
Was this manual useful for you? yes no
Thank you for your participation!

* Your assessment is very important for improving the work of artificial intelligence, which forms the content of this project

Download PDF

advertising