Cabletron Systems | 2E49-27R | Quản lý mạng viễn thông Telecommunication

Bài giảng môn học
Quản lý mạng viễn thông
Telecommunication Network Management
Giảng viên: Hoàng Trọng Minh
Nội dung môn học
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
1.1 Các yêu cầu quản lý mạng
1.2 Các cách tiếp cận quản lý mạng
1.3 Kiến trúc quản lý mạng
Chương 2: Giao thức quản lý mạng SNMP
2.1 Giới thiệu chung về SNMP
2.2 Quản lý truyền thông SNMP
2.3 Cấu trúc thông tin quản lý MIB
2.4 Cơ sở thông tin quản lý MIB
2.5 SNMPv2 vs SNMPv3
Nội dung môn học
Chương 3: Giám sát từ xa RMON
3.1 Giới thiệu chung về RMON
3.2 RMONv1 vs RMONv2
3.3 Trường hợp thực tiễn
Chương 4: Quản lý mạng thực tiễn
4.1 Quản lý mạng IP
4.2 Quản lý mạng MPLS
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Khái niệm về quản lý khai thác mạng
Các kiểu kiến trúc mạng
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Khái niệm về quản lý khai thác mạng
Mạng điện thoại điển hình
Các kiểu kiến trúc mạng
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Khái niệm về quản lý khai thác mạng
1970
1980
1990
2000
Public Switched Telecommunication Network (PSTN)
Intelligent Network Internet (IN)
Commercial Mobile Radio Systems
Open Systems Interconnection Internet (OSI)
private
quasi-publ ic
IP Internet (IP)
Was never designed
as public
infrastructure
Các kiểu kiến trúc mạng
NGNs
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Khái niệm về quản lý khai thác mạng
Mạng máy tính ngang hàng
Các kiểu kiến trúc mạng
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Khái niệm về quản lý khai thác mạng
Mạng máy tính client-server
Các kiểu kiến trúc mạng
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Khái niệm về quản lý khai thác mạng
Mạng LAN điển hình
Các kiểu kiến trúc mạng
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Khái niệm về quản lý khai thác mạng
Mạng MAN điển hình
Các kiểu kiến trúc mạng
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Khái niệm về quản lý khai thác mạng
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Khái niệm về quản lý khai thác mạng
 Cung cấp khả năng quản lý nguồn tài nguyên NGN trên cả mạng lõi, mạng
truy nhập, các thành phần liên kết nối, mạng khách hàng và thiết bị đầu cuối.
 Cung cấp khả năng quản lý nguồn tài nguyên dịch vụ độc lập với tài nguyên
truyền tải, cho phép hỗ trợ phân biệt các dịch vụ người sử dụng đầu cuối.
 Cho phép khả năng kiến tạo dịch vụ mới cho người sử dụng trên môi kiến
tạo dịch vụ của NGN.
 Cung cấp khả năng quản lý mạng tới các dịch vụ riêng của người sử dụng
(báo cáo lỗi, bản ghi cước trực tuyến).
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Khái niệm về quản lý khai thác mạng
 Đảm bảo truy nhập an toàn các thông tin quản lý.
 Hỗ trợ các mạng giá trị eBussiness dựa trên các luật kinh doanh (khách hàng, nhà
cung cấp dịch vụ, các đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp).
 Đảm bảo truy nhập an toàn các thông tin quản lý.
 Hỗ trợ các mạng giá trị eBussiness dựa trên các luật kinh doanh (khách hàng, nhà
cung cấp dịch vụ, các đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp).
 Cho phép các người dùng cá nhân hoặc các tổ chức đưa luật riêng vào trong môi
trường mạng chung.
 Đưa ra nhìn nhận tổng thể về các nguồn tài nguyên nhằm che dấu độ phức tạp và sự
đa dạng của các công nghệ.
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Khái niệm về quản lý khai thác mạng
 Hỗ trợ vấn đề thu thập dữ liệu cước cho người điều hành mạng trên cả hai phương thức
online và offline.
 Cung cấp khả năng khôi phục mạng khi mạng lỗi, giám sát mạng khách hàng, cung cấp
dịch vụ tích hợp từ đầu cuối tới đầu cuối và tự động chỉ định nguồn tài nguyên.
 Cung cấp khả năng điều hành mạng dựa trên chất lượng dịch vụ.
 Khả năng trao đổi các thông tin quản lý qua các vùng biên mạng: Giữa vùng dịch vụ và
vùng truyền tải, giữa mặt bằng điều khiển và mặt bằng quản lý và giữa các vùng quản lý.
 Có các giao diện quản lý trên các phần tử mạng tiêu chuẩn, dễ phát triển cho cả nhà
cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ.
 Có khả năng điều khiển, phân tích và tìm kiếm các thông tin quản lý thích hợp.
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Khái niệm về quản lý khai thác mạng
Khía cạnh xử lý kinh doanh xuyên suốt cùng với vòng đời phát triển hệ thống dựa trên mô hình eTOM.
Khía cạnh quản lý chức năng đặc trưng cho các thông tin quản lý được yêu cầu cho truyền thông giữa
các thực thể.
Khía cạnh quản lý thông tin mô tả cách thức quản lý các thông tin sử dụng trong nhiệm vụ quản lý mạng.
Khía cạnh quản lý vật lý mô tả cách thức quản lý các thiết bị vật lý.
Khía cạnh bảo mật được coi là một khía cạnh mở rộng của lĩnh vực quản lý mạng
15
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Khái niệm về quản lý khai thác mạng
Hỗ trợ cho các nhà cung cấp dịch vụ SP (Service Provider) và hỗ trợ
triển khai các hệ thống quản lý mạng.
Phối hợp với các phần tử mạng NE (Network Element) quản lý các
nguồn tài nguyên vật lý và logic của mạng.
Quản lý tài nguyên tại các thiết bị đơn của mạng.
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Các yêu cầu quản lý mạng
Quản lý mức cao (3 lớp đỉnh)
Giám sát:
• Thu thập thông tin trạng thái tài nguyên
• Chuyển thông tin dạng sự kiện
• Đưa ra cảnh báo (ngưỡng xác lập)
Quản lý:
• Thực hiện yêu cầu quản lý (người quản lý, ứng dụng quản lý)
• Thay đổi trạng thái cấu hình, trạng thái tài nguyên
Báo cáo:
• Chuyển đổi và hiển thị báo cáo
• Xem xét thông tin, tìm kiếm, tra cứu
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Các yêu cầu quản lý người sử dụng
Trên quan điểm từ phía người sử dụng
• Khả năng giám sát và điều khiển mạng
• Truy nhập từ xa, cấu hình tài nguyên quản lý
• Cài đặt thiết lập các ứng dụng
• Bảo mật thông tin
• Báo cáo về thông tin quản lý
• Nâng cấp hệ thống và tương thích với môi trường mạng
• Lưu trữ và khôi phục thông tin quản lý
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Các phương pháp quản lý mạng
i, Quản lý hiện
Nếu hệ thống quản lý được khởi tạo và quản lý bởi con người, phương pháp
quản lý mạng này được gọi là quản lý hiện.
Không cần thiết phải thiết kế chi tiết các chức năng quản lý trong giai đoạn thiết
kế hệ thống.
Tiến trình thiết kế hệ thống sẽ giảm bớt độ phức tạp và thời gian.
Nhược điểm của quản lý hiện là bị giới hạn khả năng xử lý và số lượng lỗi từ
chính người điều hành hệ thống
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Các phương pháp quản lý mạng
ii, Quản lý ẩn
Khi hệ thống tự khởi tạo và điều hành, phương pháp quản lý này được gọi là
quản lý ẩn.
Sự khác biệt với phương pháp quản lý hiện là ở phương pháp thi hành.
Với các hệ thống thông minh và hệ thống chuyên gia hỗ trợ cho phương pháp
quản lý ẩn, ranh giới giữa hai phương pháp quản lý được thu hẹp lại.
Phân biệt các chức năng nguyên thuỷ và các chức năng quản lý nhằm lựa chọn
phương pháp quản lý theo thực tế
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Các phương pháp quản lý mạng
iii, Quản lý tập trung
Nền quản lý mạng liên quan tới thủ tục thu thập thông tin và các tính toán đơn giản.
Ứng dụng quản lý sử dụng các dịch vụ cung cấp bởi nền quản lý để ra quyết định xử lý và hỗ
trợ các chức năng lớp cao
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Các phương pháp quản lý mạng
iii, Quản lý tập trung
Nền tảng quản lý mạng được đặt trên một hệ thống máy tính đơn.
Để dự phòng hệ thống cần được lưu trữ bản sao tại một hệ thống khác.
Hệ thống quản lý có thể truy nhập và chuyển các sự kiện tới bàn điều hành hoặc hệ thống
khác.
Thường được sử dụng cho cảnh báo và sự kiện lỗi trên mạng, các thông tin mạng và truy
nhập tới các ứng dụng quản lý.
Ưu điểm
Quan sát cảnh báo và các sự kiện mạng từ một vị trí
Bảo mật được khoang vùng đơn giản
Nhược điểm
Lỗi hệ thống quản lý chính sẽ gây tác hại tới toàn bộ mạng.
Tăng độ phức tạp khi các phần tử mới thêm vào hệ thống.
Tồn tại các hệ thống hàng đợi chờ xử lý khi có nhiều yêu cầu xử lý từ các thiết bị.
22
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Các phương pháp quản lý mạng
iv, Quản lý phân cấp
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Các phương pháp quản lý mạng
iv, Quản lý phân cấp
Hệ thống quản lý vùng thường là hệ thống máy tính đa chức năng: truy nhập
tới máy chủ trung tâm và hoạt động như một client.
Không phụ thuộc vào một hệ thống đơn.
Phân tán các chức năng quản lý mạng.
Giám sát mạng được phân tán qua mạng.
Lưu trữ thông tin tập trung
Ưu điểm
Các hệ thống đa năng quản lý mạng dễ mở rộng.
Nhược điểm
Thu thập thông tin phức tạp và tốn thời gian.
Danh sách thiết bị quản lý bởi các client phải được xác định và cấu hình trước.
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Các phương pháp quản lý mạng
v, Quản lý phân tán
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Các phương pháp quản lý mạng
v, Quản lý phân tán
Tổ hợp kiến trúc quản lý tập trung và kiến trúc phân tán
Sử dụng một số các hệ thống quản lý mạng ngang hàng
Mỗi nút ngang hàng có một cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh
Mỗi nút ngang hàng có thể thực hiện các nhiệm vụ khác nhau và gửi báo cáo
tới
hệ thống trung tâm.
Một vị trí lưu trữ thông tin cảnh báo và sự kiện toàn mạng
Một vị trí truy nhập tới toàn bộ ứng dụng mạng.
Không phụ thuộc vào một hệ thống đơn
Phân tán các nhiệm vụ quản lý và nhiệm vụ giám sát toàn mạng
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Các phương pháp quản lý mạng
vi, Quản lý lai
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Các phương pháp quản lý mạng
vii, Quản lý hướng đối tượng
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Các phương pháp quản lý mạng
viii, Quản lý tích hợp
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Quan điểm quản lý Manager-Agent
Thực thể
quản lí
Yêu cầu
Thực thể bị quản lí
Phả n hồi
Agent
Pol ling
Các nguồn tài
nguyên bị quản
lí
Gửi thông bá o
Mô hình truyền thông Manager-agent
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
Mô hình vận hành
Mô hình truyền thông
Các lệnh
Người điều
Người điều
hành
hành
MANAGER
Gi ao diện người
sử dụn g
Các đáp ứng
AGENT
Các thông báo
Quản lý chức
năng
Quản lý chức
năng
Mô hình tổ chức
Mô hình thông tin
Các chính sách quản lý
Mô hình chức năng
Mô hình quan hệ Manager-Agent
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
Mô hình quan hệ Manager-Agent
Mô hình kiến trúc: Thiết kế, cấu trúc các thành phần tham gia
Mô hình vận hành: Định nghĩa giao diện người –máy (điều khiển đối tượng
quản lý, hiển thị, tìm kiếm các sự kiện).
Mô hình chức năng: Xác lập các cấu trúc chức năng và lớp chức năng.
Mô hình tổ chức: Chính sách và thủ tục vận hành. (Xác định miền quản lý,
phân chia điều hành, liên kết các khối quản lý và ứng dụng quản lý).
Mô hình thông tin: Tóm tắt các nguồn tài nguyên quản lý trong ngữ cảnh chung
của Manager-Agent.
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý
Xem xét tới các tài nguyên hệ thống quản lý
(các đối tượng bị quản lý).
Định nghĩa các thực thể lớp, các đấu nối, các
thiết bị phần cứng.
Xem xét tới các đặc tính của đối tượng quản lý
để thực hiện chức năng quản lý hệ thống.
Mô hình hệ thống quản lý theo OSI đơn
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý
Các khối chức năng của kiến trúcquản lý theo ISO
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý (OSI)
Quản lý cấu hình: Các tiến trình xác định, xử lý các tham số thay đổi của thiết bị,
phương tiện truyền thông nhằm duy trì hoạt động chức năng của mạng.
Các tham số: Thiết lập, khởi tạo lại, hoặc hiển thị tham số thông qua các lệnh.
Quản lý lỗi: Tiến trình phát hiện lỗi, xác định lỗi, cách ly lỗi và sửa lỗi.
Phát hiện lỗi có thể xác định qua ngưỡng cảnh báo, hoặc thông tin từ phía người sử
dụng dịch vụ.
Bước cuối cùng của quá trình quản lý lỗi có thể liên quan tới tiến trình thay đổi các
tham số cho phù hợp trong quản lý cấu hình.
Khía cạnh chức năng
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý (OSI)
Quản lý hiệu năng: Các tác vụ yêu cầu đánh giá mức sử dụng của các thiết bị mạng
và phương tiện truyền dẫn và đặt các tham số phù hợp với yêu cầu thực tế.
Quản lý hiệu năng sử dụng các thông tin giám sát thiết bị hoặc cơ sở dữ liệu trong
quá trình thống kê. Quản lý hiệu năng liên quan mật thiết với quá trình quy hoạch
mạng.
Quản lý bảo mật: Mô tả một tập các tác vụ nhằm đảm bảo nhận thực người sử dụng
và thiết bị, nén dữ liệu, phân bổ khoá bảo mật, duy trì và giám sát bản ghi bảo mật,
phát hiện và ngăn chặn các xâm phạm không cho phép.
Quản lý tài khoản: Liên quan tới quá trình tính cước và hoá đơn sử dụng dịch vụ,
quản lý tài khoản cung cấp phương pháp tính phù hợp các yêu cầu của người sử
dụng và hiện trạng mạng.
Khía cạnh chức năng
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý (OSI)
Khía cạnh truyền thông trong mô hình quản lý OSI được định nghĩa trong
chuẩn giao thức dịch vụ thông tin quản lý chung (CMIS). CMIS định nghĩa
các dịch vụ cơ bản như : khôi phục thông tin quản lý, thay đổi đặc tính của
đối tượng bị quản lý (agent), xoá bỏ và tạo ra các đối tượng quản lý mới,
báo cáo các sự kiện trong quá trình quản lý.
Độ khả dụng, khả năng hoạt động liên kết,
khả năng di động và khả năng phân cấp.
Khía cạnh truyền thông
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý TMN
WS
WS
WS
TMN
Nhiệm vụ TMN: Quản lý
mạng nhằm khai thác các
OS
OS
OS
dịch vụ trên mạng viễn thông
hiệu quả.
Mạng truyền số liệu DCN
Hỗ trợ các dịch vụ viễn
thông tạo ra nguồn doanh
thu mới và giảm chi phí quản
lý, khai thác và bảo dưỡng
Ex
TS
Ex
TS
Ex
mạng.
Mạng viễn thông
Quan hệ giữa TMN và mạng viễn thông
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý TMN
TMN
• Chức năng phần tử mạng NEF.
OSF
WSF
• Chức năng hệ thống điều hành OSF.
• Chức năng trạm làm việc WSF.
MF
• Chức năng thích ứng QAF
• Chức năng trung gian MF.
QAF
NEF
Các khối chức năng của TMN
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý TMN
• Chức năng phần tử mạng NEF
NEF (Network Element Function) là một khối chức năng thông tin của TMN nhằm
mục đích giám sát hoặc điều khiển.
NEF cung cấp các chức năng viễn thông và chức năng hỗ trợ mạng quản lý.
Chức năng hệ điều hành OSF
OSF (Operation System Function) cung cấp các chức năng quản lý. OSF xử lý các thông
tin quản lý nhằm mục đích giám sát phối hợp và điều khiển mạng viễn thông.
Hỗ trợ ứng dụng các vấn đề về cấu hình, lỗi, hoạt động, tính toán, và quản lý bảo mật.
Chức năng tạo cơ sở dữ liệu
Hỗ trợ cho khả năng giao tiếp giữa người và máy thông qua thiết bị đầu cuối của người sử dụng.
Các chương trình phân tích cung cấp khả năng phân tích lỗi và phân tích hoạt động.
Khuôn dạng dữ liệu và bản tin hỗ trợ thông tin giữa hai thực thể chức năng TMN
Phân tích và quyết định, tạo khả năng cho đáp ứng quản lý.
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý TMN
Chức năng trạm làm việc WSF
WSF ( Work Station Function ) cung cấp chức năng cho hoạt động liên kết giữa người sử
dụng với OSF.
WSF có thể được xem như chức năng trung gian giữa người sử dụng và OSF.
Chức năng thích ứng Q
QAF (Q Adapter Function) cung cấp sự chuyển đổi để kết nối NEF hoặc OSF tới TMN, hoặc
những phần tử mạng không thuộc TMN với TMN một cách độc lập.
Chức năng thích ứng Q được sử dụng để liên kết tới các phần tử TMN mà chúng không hỗ
trợ các điểm tham chiếu TMN chuẩn.
OSF
Điểm
tham
chi ếu
Điểm
tham
chi ếu
Điểm
tham
chi ếu
Điểm
tham
chi ếu
TM N
Phi
TMN
QAF
m
Phi
TMN
QAF
q
q
NEF
m
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý TMN
Chức năng trung gian MF
MF (Mediation Function) hoạt động để truyền thông tin giữa OSF và NEF.
Chức năng trung gian hoạt động trên thông tin truyền qua giữa các chức năng quản lý và các
đối tượng quản lý.
MF cung cấp một tập các chức năng cổng nối (Gateway) hay chuyển tiếp (Relay).
Các chức năng của MF:
•Các chức năng truyền tải thông tin ITF (Information Tranfer Funtion).
•Biến đổi giao thức.
•Biến đổi bản tin.
•Biến đổi tín hiệu.
•Dịch/ ánh xạ địa chỉ.
•Định tuyến.
•Tập trung.
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý TMN
g
g
WSF
TMN
WSF
TMN
f
f
f
q3
OSF
f
q3
OSF
x
q3
MF
qx
q3
q3
q3
qx
q3
qx
QAF
q3
qx
qx
NEF
NEF
m
MF
qx
QAF
m
Các khối chức năng và các điểm tham chiếu
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý TMN
Các thành phần
chức năng
Kiến trúc chức
Các khối chức
năng
Các điểm tham
chiếu
Các thành phần
vật lý
Giao diện
năng
Kiến trúc vật lý
Quan hệ giữa mô hình chức năng và kiến trúc vật lý
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý TMN
OS
X/F/Q 3
x
WS
DC N
G
Q 3/F
MD
Qx
x
F
DCN
Q3
QA
X/FQ3
WS
Qx
NE
Kiến trúc vật lý TMN
X/FQ 3
QA
NE
G
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý TMN
NE
MD
NEF
MDF
QAF
OSF
WSF
M*
O
O
O
O
M
O
O
O
M
O
QA
OS
WS
M
O
O
M
M: Bắt buộc
O: Tuỳ chọn
Mối quan hệ của khối vật lý và khối chức năng quản lý
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý TMN (Vật lý)
Hệ điều hành OS
•Thực hiện các chức năng hệ điều hành OSF như đã miêu tả trong kiến trúc chức năng
TMN.
•OS có thể cung cấp tuỳ chọn và QAF và các WSF.
•Xử lý thông tin nhằm theo dõi điều khiển và giám sát mạng viễn thông.
• OS thực hiện liên kết nối tới OS trong TMN và tới TMN khác.
Các đặc tính yêu cầu:
• Đảm bảo yêu cầu thời gian thực cho các giao thức TMN.
• Truyền tải thông tin quản lý.
• Đảm bảo dung sai lỗi.
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý TMN (Vật lý)
Phần tử mạng NE
Phần tử mạng NE bao gồm thiết bị viễn thông (hoặc các nhóm/các phần của thiết bị
viễn thông) và thiết bị trợ giúp hoặc bất kỳ mục hoặc các nhóm, các khoản mục tính
toán liên quan nhằm thực hiện chức năng NEF.
Đặc tính yêu cầu:
• Tùy chọn các khối chức năng quản lý.
• Tập hợp các giao diện gồm cả giao diện chuẩn (Q) và giao diện tùy chọn.
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý TMN (Vật lý)
Thiết bị trung gian MD
Thực hiện chức năng trung gian định nghĩa trong kiến trúc chức năng TMN.
Xử lý thông tin truyền giữa OS và phần tử mạng.
Đặc tính yêu cầu:
• Chuyển đổi thông tin: Chuyển đổi các mô hình thông tin thành mô hình thông tin đồng nhất.
• Liên kết điều hành: Cung cấp giao thức để thiết lập và thỏa thuận kết nối.
• Xử lý dữ liệu: Cung cấp việc tập trung, lựa chọn dữ liệu, đặt khuôn dạng cho dữ liệu và biên dịch dữ
liệu.
• Ra quyết định: Truy nhập trạm làm việc, xắp xếp, lưu trữ dữ liệu, định tuyến dữ liệu, truy nhập kiểm
tra.
• Lưu trữ dữ liệu: Lưu trữ cơ sở dữ liệu, cấu hình mạng, phân loại thiết bị, dự trữ bộ nhớ.
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý TMN (Vật lý)
Trạm làm việc WS
Thực hiện chức năng WSF.
Dịch thông tin ở điểm tham chiếu f tới một khuôn dạng có thể hiển thị ở điểm tham chiếu
giao diện người-máy và ngược lại. (điểm tham chiếu g)
Đặc tính yêu cầu:
• An toàn truy nhập, xác nhận tính hợp lệ, duy trì cơ sở dữ liệu quản lý.
• Giao diện F và không gồm OSF.
OS
Chức năng
trạm làm việc
OS
Chức năng
hiể n th ị
Users
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý TMN (Vật lý)
OSF
OSF
OSF
QAF
Q3
Q3
M
QA
M
NF
QAF
NF
NE
Các cấu hình khác nhau của thích ứng Q
Một QAF thực hiện hai chức năng cơ bản: chuyển đổi thông tin và chuyển đổi giao thức.
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý TMN (Vật lý)
q
Giữa OSF, QAF, MF và NEF
f
Giữa OSF hoặc MF với WSF
x
Giữa OSF của hai TMN
g
Giữa WSF và người sử dụng (users)
m
Giữa QAF và thực thể non-TMN bị quản
lý
Sự liên kết các khối chức năng qua điểm
tham chiếu
Chương 1: Tổng quan quản lý mạng
o Kiến trúc quản lý TMN
Lớp quản lý
kinh doanh
q3
• Lớp quản lý phần tử mạng (NEMLNetwork Element Managerment Layer)
B-OSF
Lớp quản lý
dịch vụ
S-OSF
x
• Lớp quản lý mạng (NML- Network
q3
Managerment Layer)
• Lớp quản lý dịch vụ (SML- Service
Managerment Layer)
• Lớp
quản
lý
kinh
doanh
Lớp quản lý
mạng
(BML-
N-OSF
x
q3
Business Managerment Layer)
Lớp quản lý
phần tử
NE-OSF
x
Các lớp quản lý của TMN
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Giới thiệu chung về SNMP
RFC 1052 là các yêu cầu tiêu chuẩn hoá quản lý mạng và tập trung vào các
vấn đề quản lý mạng phải thực hiện:
Đảm bảo tính mở rộng
Đảm bảo tính đa dạng để phát triển
Đảm bảo tính đa dạng trong quản lý
Bao trùm nhiều lớp giao thức
RFC 1065 - Cấu trúc và nhận dạng thông tin quản lý cho TCP/IP dựa trên internet.
RFC 1066- Cơ sở thông tin quản lý cho quản lý mạng TCP/IP.
RFC 1067 – Giao thức quản lý mạng đơn giản.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Giới thiệu chung về SNMP
RFC 1155
Cấu trúc và nhận dạng thông tin quản lý cho TCP/IP dựa trên Internet.
Cấu trúc và hướng dẫn nhận dạng thông tin thông tin quản lý cho các tên đối tượng.
Mô tả thông tin quản lý theo cấu trúc hình cây.
Đặt ra một số hạn chế cho phép giao thức đơn giản.
Đưa các luật đăng ký tên cho các đối tượng
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Giới thiệu chung về SNMP
RFC 1212
Định nghĩa cơ sở thông tin quản lý và hoàn thiện các định nghĩa của 1155.
RFC 1213
Cơ sở thông tin quản lý cho quản lý mạng của TCP/IP MIB-II.
Liệt kê các biến sử dụng trong mô hình quản lý mạng, trạng thái của các hệ
thống điều hành mạng.
RFC 1157
Định nghĩa các bản tin có thể trao đổi giữa hệ thống quản lý với các thực thể bị
quản lý để đọc hoặc cập nhật giá trị.
Định nghĩa bản tin TRAP được gửi đi từ hệ thống.
Định nghĩa khuôn dạng bản tin và chi tiết giao thức truyền thông.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Giới thiệu chung về SNMP
Hệ thống quản lý mạng dựa trên SNMP gồm ba thành phần: bộ phận quản lý
(manager), đại lý (agent) và cơ sở dữ liệu gọi là Cơ sở thông tin quản lý (MIB).
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Mô hình và kiến trúc SNMP
Network
Management
Organization
Model
Information
Model
Communication
Model
Các mô hình quan hệ sử dụng SNMP
Functional
Model
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Mô hình và kiến trúc SNMP
 Mô hình tổ chức
 Quan hệ giữa phần tử mạng, agent, and manager
 Kiến trúc phân cấp
 Mô hình thông tin
 Sử dụng cú pháp ASN.1
 SMI (Cấu trúc của thông tin quản lý )
 MIB ( Cơ sở thông tin quản lý )
 Mô hình truyền thông
 Truyền tải cú pháp
 SNMP qua TCP/IP
 Các dịch vụ truyền thông thực hiện qua bản tin
 Mô hình truyền thông dựa trên khung bảo mật chung.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
Organization
Model
o Mô hình và kiến trúc SNMP
SNMP
Manager
SNMP
Manager
SNMP
Manager
SNMPAgent
Network Agent
Network
Element
Network
Element
(a) One Manager - One Agent Model (b) Multiple Managers - One Agent Model
Mô hình tổ chức 2 cấp
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
Organization
Model
o Mô hình và kiến trúc SNMP
SNMP
Manager
RMON
Probe
Managed
Objects
Mô hình tổ chức 3 cấp
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
Organization
Model
o Mô hình và kiến trúc SNMP
SNMP
Manager
Proxy
Server
Non-SNMP
Managed
Objects
SNMP
Managed
Objects
Mô hình tổ chức 3 cấp với máy chủ proxy
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
Information
Model
o Mô hình và kiến trúc SNMP
Object
Object
Type
Name:
OBJECT
IDENTIFIER
Object
Instance 3
Object
Instance 2
Syntax:
ASN.1
Encoding:
BER
Object
Instance 1
Figure 4.11 Managed Object : Type with Multiple Instances
Các đối tượng được quản lý theo kiểu
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
Giới thiệu chung về SMI
Information
Model
Thông tin quản lý hệ thống SMI (System Management Information) định nghĩa
một cơ cấu tổ chức chung cho thông tin quản lý.
SMI nhận dạng các kiểu dữ liệu trong MIB và chỉ rõ cách thức miêu tả và đặt
tên các tài nguyên trong cơ sở dữ liệu thông tin quản lý MIB.
SMI duy trì tính đơn giản và khả năng mở rộng trong MIB’
SMI không cung cấp cách tạo hoặc truy xuất các cấu trúc dữ liệu phức tạp.
Bộ đếm, kiểu (gauge), tích tắc thời gian, địa chỉ mạng, địa chỉ IP và số liệu đếm
không trong suốt (opaque)
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
Giới thiệu chung về SMI
• Cung cấp kỹ thuật tiêu chuẩn để định nghĩa cấu trúc của MIB đặc biệt.
• Cung cấp kỹ thuật tiêu chuẩn để định nghĩa các đối tượng đơn lẻ, bao gồm
cú pháp và giá trị của mỗi đối tượng.
• Cung cấp kỹ thuật tiêu chuẩn để mã hoá các giá trị đối tượng.
Information
Model
65
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
Giới thiệu chung về SMI
Information
Model
• Các định nghĩa Module
Module-Identity
• Các định nghĩa của đối tượng
Object-Type
• Các định nghĩa thông báo
Notification-Type
66
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
Giới thiệu chung về SMI
Information
Model
• Các định nghĩa Module
Module-Identity
• Các định nghĩa của đối tượng
Object-Type
• Các định nghĩa thông báo
Notification-Type
67
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
Cấu trúc cây MB-II
Information
Model
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
Information
Model
Cấu trúc cây MB-II
Internet
{1 3 6 1}
private
(4)
enterprises
(1)
cisco
(9)
hp
(11)
3Com
(43)
Cabletron
(52)
Figure 4.14 Private Subtree for Commercial Vendors
Ví dụ về các cây riêng cho một số Vendor
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Cơ sở thông tin quản lý MIB-II trong SNMPv2
Cấu trúc phân nhóm
Nhóm hệ thống (System group): là một mở rộng của nhóm system trong MIB-II
gốc, bao gồm một nhóm các đối tượng cho phép một Agent SNMPv2 mô tả các
đối tượng tài nguyên của nó. Các đối tượng mở rộng bắt đầu bằng SyOR.
Nhóm SNMP (SNMP group): một cải tiến của nhóm snmp trong MIB-II gốc, bao
gồm các đối tượng cung cấp các công cụ cơ bản cho hoạt động giao thức.
Nhóm các đối tượng MIB (MIB objects group): một tập hợp các đối tượng liên
quan đến các SNMPV2-Trap PDU và cho phép một vài phần tử SNMP 2 cùng
hoạt động, thực hiện như trạm quản trị, phối hợp việc sử dụng của chúng trong
toán tử Set của SNMPv2.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
Information
Model
Cấu trúc cây MB-II
 MIB MODULE
I
E
MI
TCs
OIs
OTs
NTs
OGs
NGs
MCs











IMPORTS
EXPORTS
MODULE-IDENTITY
TEXTUAL-CONVENTION
OBJECT IDENTIFIER
Application Data Types
OBJECT-TYPE
NOTIFICATION-TYPE
OBJECT-GROUP
NOTIFICATION-GROUP
MODULE-COMPLIANCE
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
Information
Model
Các thành phần trong MIB
OI
MI
I
datatypes
types
data
OI
TC
TC
NG
OG
OG
E
NT
OT
OT
OT
OT
OT
OT
NT
OT
NG
NT
OG
OG
NG
NG
NT
MC
MC
NT
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
MÔ TẢ VÀ TRUY NHẬP THÔNG TIN QUẢN LÝ MIB
• Mô tả các đối tượng bị quản lý được SMI thực hiện thông qua ngôn ngữ mô tả ASN.1
• Cú pháp trừu tượng và cú pháp chuyển giao.
• ASN.1 định nghĩa một mẫu bit trong bộ nhớ máy tính và được coi là biến số của các
chương trình quản lý.
• SMI định nghĩa 3 kiểu cơ bản:
Nguyên thuỷ
Cấu trúc
Information
Model
Định nghĩa.
• Giá trị mô tả định lượng cho kiểu và được sử dụng để đưa vào các bảng định tuyến.
• ASN.1 thu thập các mô tả trong một nhóm được gọi là module.
• SMI cũng bao gồm một MACRO mở rộng đặc biệt của ASN.1 là OBJECT-TYPE.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
4 Macro của SNMP thích ứng SMIv2
o
o
o
o
Information
Model
OBJECT-GROUP macro
NOTIFICATION-GROUP macro
MODULE-COMPLIANCE macro
AGENT-CAPABILITIES macro
Tính tương thích của SNMPv2 được thể hiện qua Object-Group Macro và
Notification-Group macro.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Các trạng thái thích ứng cho SNMPv2
Macro NOTIFICATION-GROUP: Được dùng để định nghĩa một tập hợp các thông
báo cho các mục đích thích ứng, gồm các mệnh đề chính sau:
Mệnh đề NOTIFICATIONS: Liệt kê mỗi thông báo chứa trong nhóm thích ứng.
Các mệnh đề STATUS, DESCRIPTION và REFERENCE: có ý nghĩa tương tự như
trong macro OBJECTS-GROUP.
Macro MODULE-COMPLIANCE: Chỉ ra một tập nhỏ nhất của các yêu cầu liên
quan đến việc thêm một hay nhiều khối MIB.
Macro AGENT-CAPABILITIES: Dùng để cung cấp thông tin về các khả năng có
trong một phần tử giao thức Agent SNMPv2. Nó được sử dụng để mô tả mức độ
hỗ trợ đặc biệt mà một Agent yêu cầu, liên quan đến một nhóm MIB.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o OBJECT-GROUP
Information
Model
• Được dịch trong quá trình phát triển, không tại thời điểm chạy.
• Mệnh đề đối tượng đặt tên cho mỗi đối tượng.
• Tất cả các đối tượng đều nằm trong nhóm đối tượng.
• Phương pháp truy nhập được định nghĩa bởi MAX-ACESS.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o OBJECT-GROUP
OBJECT-GROUP MACRO ::= BEGIN
TYPE NOTATION ::=
ObjectsPart
"STATUS" Status
"DESCRIPTION" Text
ReferPar t
VALUE NOTATION ::=
value(VALUE OBJECT IDENTIFIER)
ObjectsPart ::= "OBJECTS" "{" Objects "}"
Objects ::= Object | Objects "," Object
Object ::= value(ObjectName)
Status ::= "cur rent" | "deprecated" | "obsolete"
ReferPar t ::= "REFERENCE" Text | empty
Text ::= value(IA5String)
END
Information
Model
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o OBJECT-GROUP
Information
Model
hrSWRunGroup OBJECT-GROUP
OBJECTS {
hrSWOSIndex, hrSWRunIndex, hrSWRunName,
hrSWRunID, hrSWRunPath, hrSWRunParameters,
hrSWRunType, hrSWRunStatus
}
Ví dụ
STATUS current
DESCRIPTION
"The Host Resources Running Software Group."
::= { hrMIBGroups 4 }
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
Information
Model
o NOTIFICATION-GROUP
• Chứa các thực thể TRAP được định nghĩa trong SMI
• Mệnh đề Notification nhận dạng các thông báo trong nhóm.
• Nhóm thông báo được dịch trước quá trình chạy.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o NOTIFICATION-GROUP
NOTIFICATION-GROUP MACRO ::= BEGIN
TYPE NOTATION ::=
NotificationsPart
"STATUS" Status
"DESCRIPTION" Text
ReferPart
VALUE NOTATION ::=
value(VALUE OBJECT IDENTIFIER)
NotificationsPart ::= "NOTIFICATIONS" "{" Notifications "}"
Notifications ::= Notification | Notifications "," Notification
Notification ::= value(NotificationName)
Status ::= "current" | "deprecated" | "obsolete"
ReferPart ::= "REFERENCE" Text | empty
Text ::= value(IA5String)
END
Information
Model
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o NOTIFICATION-GROUP
Information
Model
linkUpDownNotificationsGroup NOTIFICATION-GROUP
NOTIFICATIONS { linkUp, linkDown }
STATUS current
Ví dụ
DESCRIPTION
"The notifications which indicate specific changes in the
value of ifOperStatus."
::= { ifGroups 14 }
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o COMPLIANCE-GROUP
• Gồm hai phân lớp : Bắt buộc và tùy chọn
MODULE-COMPLIANCE MACRO ::= BEGIN
TYPE NOTATION ::=
"STATUS" Status
"DESCRIPTION" Text
ReferPart
ModulePart
VALUE NOTATION ::=
value(VALUE OBJECT IDENTIFIER)
Information
Model
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o COMPLIANCE-GROUP
Information
Model
hrMIBCompliance MODULE-COMPLIANCE
STATUS cur rent
DESCRIPTION
"The requirements for conformance to the Host Resources MIB."
MODULE -- this module
MANDATORY-GROUPS { hrSystemGroup, hrStorageGroup, hrDeviceGroup }
OBJECT hrSystemDate
MIN-ACCESS read-only
DESCRIPTION
"Write access is not required.“
Ví dụ
GROUP hrSWRunGroup
DESCRIPTION
"The Running Software Group. Implementation of this group is mandatory
only when the hrSWRunPerfGroup is implemented."
…
::= { hrMIBCompliances 1 }
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Agent Capabilities
• Hỗ trợ các module và các nhóm liên quan.
• Nhận dạng các đặc tính bổ sung.
routerIsi123 AGENT-CAPABILITIES
PRODUCT-RELEASE
"InfoTech Router isiRouter123 release 1.0"
STATUS
current
DESCRIPTION
"InfoTech High Speed Router"
SUPPORTS
snmpMIB
INCLUDES
{systemGroup, snmpGroup, snmpSetGroup,
snmpBasicNotificationsGroup }
VARIATION
coldStart
DESCRIPTION
"A coldStart trap is generated on all
reboots."
SUPPORTS
IF-MIB
INCLUDES
{ifGeneralGroup, ifPacketGroup}
SUPPORTS
IP MIB
INCLUDES
{ipGroup, icmpGroup}
SUPPORTS
TCP-MIB
INCLUDES
{tcpGroup}
SUPPORTS
UDP-MIB
INCLUDES
{udpGroup}
SUPPORTS
EGP-MIB
INCLUDES
{egpGroup}
::= { isiRouter 1 }
Information
Model
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Agent Capabilities
Information
Model
routerIsi123 AGENT-CAPABILITIES
PRODUCT-RELEASE
"InfoTech Router isiRouter123 release 1.0"
STATUS
current
DESCRIPTION
"InfoTech High Speed Router"
SUPPORTS
snmpMIB
INCLUDES
{systemGroup, snmpGroup, snmpSetGroup,
snmpBasicNotificationsGroup }
VARIATION
coldStart
DESCRIPTION
"A coldStart trap is generated on all
reboots."
SUPPORTS
IF-MIB
INCLUDES
{ifGeneralGroup, ifPacketGroup}
SUPPORTS
IP MIB
INCLUDES
{ipGroup, icmpGroup}
SUPPORTS
TCP-MIB
INCLUDES
{tcpGroup}
SUPPORTS
UDP-MIB
INCLUDES
{udpGroup}
SUPPORTS
EGP-MIB
INCLUDES
{egpGroup}
::= { isiRouter 1 }
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Nguyên lý hoạt động SNMP
Communication
Model
Truyền thông giữa manager và agent trong SNMP
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Các thành phần chức năng
Communication
Model
i, Bộ phận quản lý (manager)
Bộ phận quản lý là một chương trình vận hành trên một hoặc nhiều máy tính trạm.
Tùy thuộc vào cấu hình, mỗi bộ phận quản lý có thể được dùng để quản lý một
mạng con, hoặc nhiều bộ phận quản lý có thể được dùng để quản lý cùng một
mạng con hay một mạng chung.
ii, Agent
Thiết bị chịu sự quản lý là một nút mạng hỗ trợ giao thức SNMP và thuộc về mạng
bị quản lý. Thiết bị có nhiệm vụ thu thập thông tin quản lý và lưu trữ để phục vụ
cho hệ thống quản lý mạng.
iii, Cơ sở thông tin quản lý - MIB
Mỗi thiết bị chịu sự quản lý có thể có cấu hình, trạng thái và thông tin thống kê rất
đa dạng, định nghĩa chức năng và khả năng vận hành của thiết bị.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Kiến trúc truyền thông SNMP
Bộ phận quản lý SNMP
SNMP Agent
Communication
Model
Các tài nguyên được quản lý
GetReponse
Trap
Trap
GetReponse
SNMP Manager
UDP
Các đối tượng
được SNMP quản lý
GetRequest
GetNextRequest
SetRequest
Ứng dụng quản
lý các đối tượng
GetNextRequest
SetRequest
GetRequest
Ứng dụng quản lý
SNMP Agent
Các thông báo
SNMP
UDP
IP
IP
Các giao thức
phụ thuộc mạng
Các giao thức
phụ thuộc mạng
Mạng hoặc
Internet
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Các đặc tính cơ bản của giao thức SNM
Communication
Model
SNMPv2 tích hợp khả năng liên điều hành từ manager tới manager và đưa ra hai
đơn vị dữ liệu giao thức mới so với v1.
• Nhóm cảnh báo cho phép đặt ngưỡng thiết lập cho các bản tin cảnh báo.
• Nhóm sự kiện được đưa ra khi thông tin Trap xác định các giá trị phần tử MIB.
Hai đơn vị dữ liệu giao thức PDU : GetbulkRequest và InformRequest
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Hệ thống lệnh của SNMP
Các đặc tính cơ bản của giao thức SNMPV2
Câu lệnh
Communication
Model
Giá trị trong trường PDU
GetRequest
0
GetNextRequest
1
Response
2
SetRequest
3
GetBulkRequest
4
InformRequest
5
SNMPv2-Trap
6
Report
7
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Giới thiệu chung về SNMP
Các đặc tính chức năng lệnh trong SNMPV2
Communication
Model
GetRequest: Thực hiện từ Manager tới Agent.
• Sử dụng để đọc biến MIB đơn hoặc danh sách các biến MIB từ các Agent
đích.
• GetRequest yêu cầu sử dụng hai địa chỉ, địa chỉ đầu là địa chỉ của manger
hoặc agent, địa chỉ thứ hai thể hiện vị trí của biến hoặc đối tượng.
GetNextRequest: Thực hiện từ Manager tới Agent.
•Tương tự như câu lệnh GetRequest (tuỳ thuộc vào agent trong khoản mục
kế tiếp của MIB).
•Các biến được lưu trong thiết bị và được coi như đối tượng bị quản lý. Vì
vậy, câu lệnh GetNextRequest mở rộng các biến và được đọc theo tuần tự.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Giới thiệu chung về SNMP
Các đặc tính chức năng lệnh trong SNMPV2
Communication
Model
SetRequest: Thực hiện từ Manager tới Agent.
•SetRequest tìm kiếm các thông tin mở rộng trong bảng MIB và yêu cầu
Agent đặt giá trị cho các đối tượng quản lý hoặc các đối tượng chứa trong
câu lệnh.
•SetRequest liên quan tới sự tồn tại của các đối tượng bị quản lý và các
phương thức truy nhập.
GetResponse: Thực hiện từ Agent tới Manager.
Câu lệnh này cung cấp cơ chế đáp ứng cho các câu lệnh GetRequest,
GetNextRequest và SetRequest.
Các thông tin trong câu lệnh GetResponse gồm một số trường chức năng cho
phép đáp ứng các câu lệnh đã nhận trước đó.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Giới thiệu chung về SNMP
Các đặc tính chức năng lệnh trong SNMPV2
Communication
Model
Trap: Câu lệnh độc lập.
Trap đưa ra các thông tin liên quan tới các điều kiện được định nghĩa trước và
được gửi từ các Agent tới Manager.
GetBulkRequest: Chức năng của câu lệnh GetBulkRequest tương tự như câu lệnh
GetNextRequest ngoại trừ vấn đề liên quan tới số lượng dữ liệu được lấy ra.
GetBulkRequest cho phép Agent gửi lại Manager dữ liệu liên quan tới nhiều đối
tượng thay vì từng đối tượng bị quản lý.
Như vậy, GetBulkRequest có thể giảm bớt lưu lượng truyền dẫn và các bản tin đáp
ứng thông báo về các điều kiện vi phạm.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Giới thiệu chung về SNMP
Các đặc tính chức năng lệnh trong SNMPV2
InformRequest: Câu lệnh InformRequest cung cấp khả năng hỗ trợ các Manager
bố trí theo cấu hình phân cấp.
Cho phép một Manager trao đổi thông tin với các Manager khác.
Các cảnh báo và sự kiện được gửi đi trong câu lệnh InformRequest để phát hiện
và khởi tạo lại các tuyến truyền bản tin.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Giới thiệu chung về SNMP
Các đặc tính chức năng lệnh trong SNMPV2
0
0
Cấu trúc bản tin trong SNMPv2
Communication
Model
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Gửi và nhận bản tin trong SNMPv2
i, Gửi một bản tin SNMPv2
Gửi và nhận bản tin trong SNMPv2
•Sử dụng ASN.1 để mô tả một PDU.
•PDU chuyển sang dịch vụ xác nhận cùng với các địa chỉ nguồn và đích của truyền thông và một tên
truyền thông.
•Phần tử giao thức sau đó tạo ra bản tin gồm trường số hiệu phiên bản, tên truyền thông vào kết quả của
bước trên.
•Đối tượng ASN. 1 mới này sau đó được mã hoá sử dụng BER (Bit Encoding Rules) và gửi đến dịch vụ
vận chuyển.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Truyền và nhận bản tin trong SNMPv2
ii, Nhận một bản tin SNMPv2
•
Kiểm tra cú pháp cơ bản của bản tin và loại bỏ bản tin nếu cú pháp sai.
•
Kiểm tra số hiệu phiên bản và loại bỏ bản tin nếu không tương hợp.
•
Phần tử giao thức sau đó chuyển trên người sử dụng, phần PDU của bản tin và các địa
chỉ nguồn và đích của bản tin tới dịch vụ xác nhận.
Nếu xác nhận bị sai -> tạo ra Trap và loại bỏ bản tin.
Nếu xác nhận hoàn thành ->dịch vụ xác nhận trả lại một PDU theo dạng của một
đối tượng ASN.1.
• Phần tử giao thức thực hiện kiểm tra cú pháp và loại bỏ bản tin nếu cú pháp sai. Nếu
đúng -> chính sách truy cập SNMPv2 tương ứng và xử lý PDU.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Giao thức SNMPv3
SNMPv3 dựa trên việc thực hiện giao thức, loại dữ liệu và uỷ
quyền như SNMPv2 và cải tiến phần bảo mật.
Những đặc điểm bảo mật cung cấp trong SNMPv3:
Tính toàn vẹn thông tin : Đảm bảo các gói tin không bị sửa trong khi truyền.
Sự xác nhận: Xác nhận nguồn của thông tin gửi đến.
Mã khoá: Đảo nội dung của gói tin, ngăn cản việc gửi thông báo từ nguồn
không được xác nhận.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Giao thức SNMPv3
Điều phối (Dispatcher).
Phân hệ xử lý bản tin (Message Processing Subsystem).
Phân hệ bảo mật (Security Subsystem).
Phân hệ điều khiển truy nhập (Access Control Subsystem).
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Giao thức SNMPv3
Phân hệ xử lý bản tin trong SNMPv3
Cấu trúc module của phân hệ bảo mật trong SNMPv3
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Giao thức SNMPv3
Khuôn dạng bản tin SNMPv3
• Dữ liệu chung : Trường này xuất hiện trong tất cả các bản tin SNMPv3.
• Mô hình bảo mật dữ liệu : Vùng này có ba phần: phần chung, phần dành cho sự chứng thực và phần cho
dữ liệu riêng.
•Context – Hai trường nhận dạng và tên được dùng để cung cấp context cho PDU nào sẽ phải xử lý.
• PDU –Vùng này chứa một SNMPv2c PDU.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Giao thức SNMPv3
Các ứng dụng nội bộ của SNMPv3
•Các bộ tạo lệnh (Command Generator): Tạo ra các lệnh SNMP để thu thập hoặc thiết lập
các dữ liệu quản lý.
•Các bộ đáp ứng lệnh (Command Responder): Cung cấp việc truy cập tới dữ liệu quản lý.
Ví dụ các lệnh Get, GetNext, Get-Bulk và Set PDUs được thực hiện bởi các bộ đáp ứng
lệnh.
•Các bộ tạo bản tin (Notification Originator): Khởi tạo Trap hoặc Inform.
•Các bộ nhận bản tin (Notification Receiver) Nhận và xử lý các bản tin Trap hoặc Inform.
•Các bộ chuyển tiếp uỷ nhiệm (Proxy Forwarder): Chuyển tiếp các thông báo giữa các
phần tử SNMP.
Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP
o Giao thức SNMPv3
Nguyên tắc hoạt động của giao thức SNMPv3
i, Gửi một bản tin hoặc một yêu cầu
+ Tạo ra các yêu cầu ứng dụng
• Nếu giá trị messageProcessingModel không miêu tả một mô hình xử lý bản tin ->giá trị
errorIndication được trả lại cho ứng dụng gọi.
+ Khối điều vận tạo ra sendPduHandle cho quá trình xử lý tiếp theo.
+ Khối điều vận bản tin gửi yêu cầu tới module xử lý bản tin phiên bản đặc trưng và được xác định
bởi messageProcessingModel (Nếu statusInformation biểu thị lỗi -> thì giá trị errorIndication được trả
lại cho ứng dụng ). Nếu statusInformation biểu thị sự chấp thuận, thì sendPduHandle được trả về ứng
dụng và outgoingMessage được gửi đi. Truyền thông được sử dụng để gửi outgoingMessage được trả
về qua destTransportDomain và địa chỉ mà nó gửi được trả về qua destTransportAddress.
+ Quá trình xử lý một bản tin gửi đi hoàn tất.
GIÁM SÁT TỪ XA
o Giám sát bị động
Khả năng xử lý của hệ
thống quản lý mạng
Tần suất gửi thông tin
Tải của các thiết bị
Lưu lượng giám sát trên mạng
Chu kỳ giám sát lớn có kích thước mẫu lớn và có thể được sử
dụng cho các mục tiêu mang tính chiến lược
GIÁM SÁT TỪ XA
o Giới thiệu chung
Mục tiêu giám sát nhằm kiểm tra và giám sát hiệu
năng thực tế của dịch vụ mạng với các thỏa thuận
cung cấp chất lượng dịch vụ.
• Giám sát mạng thụ động
• Giám sát mạng chủ động
Mục tiêu giám sát
Chiến lược
Lập kế hoạch
Đánh giá
GIÁM SÁT TỪ XA
o Giám sát bị động
Các trạng thái trên từng liên kết
• Liên kết truy nhập
Vùng phân biệt dịch vụ
Vùng nhà cung cấp dịch vụ
Vùng khách hàng
Phát hiện lỗi và báo cáo tới khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ.
• Liên kết lõi
Trạng thái chất lượng dịch vụ
Giám sát lớp, giám sát chính sách, giám sát hàng đợi và mất gói.
GIÁM SÁT TỪ XA
o Giám sát bị động
Giám sát lớp
• Mục đích sử dụng chính của các trạng thái phân lớp là để xác minh
lưu lượng có nằm trong lớp thích hợp hay không.
• Các trạng thái lớp còn có thể được sử dụng để xác định hoặc suy
luận tới các trạng thái khác.
• Giám sát phân lớp được thực hiện trên từng lớp hoặc tập hợp các
lớp.
GIÁM SÁT TỪ XA
o Giám sát bị động
Giám sát chính sách
o Ép buộc tốc độ tối đa cho dịch vụ thời gian thực
o Đánh dấu các lưu lượng trong hợp đồng lưu lượng.
Giám sát hàng đợi và tỉ lệ tổn thất
o Giám sát hàng đợi và tỉ lệ loại bỏ gói qua lượng gói truyền và tổn thất.
o Giám sát tỷ lệ tổn thất thông qua đuôi lưu lượng hoặc kỹ thuật RED
GIÁM SÁT TỪ XA
o Giám sát bị động
Giám sát hệ thống
o Hệ thống loại bỏ gói tin điển hình: tại bộ nhớ đệm và đầu vào
o Thông tin về các hiện tượng loại bỏ gói tin trên sẽ sử dụng để xác định
nguyên nhân loại bỏ gói và tránh sự lặp lại.
Ma trận lưu lượng lõi
o Ma trận lưu lượng lõi là một ma trận của các yêu cầu lưu lượng đầu vào
và đầu ra trong mạng lõi.
o Ma trận lưu lượng có thể đo hoặc đánh giá từ các trạng thái thu thập
được qua các kỹ thuật giám sát thụ động
GIÁM SÁT TỪ XA
o Giám sát chủ động
Các tham số luồng lưu lượng kiểm tra
o Kích thước gói : Có hai cách tiếp cận nhằm xác định kích thước gói tin
giám sát theo kích thước gói tin của lưu lượng giám sát.
o Chiến lược lấy mẫu : Chiến lược lấy mẫu thăm dò xác đinh phân bố của
trễ từ các gói tin giám sát liên tục gồm 3 kiểu : định kỳ, ngẫu nhiên và từng
đợt.
o Tốc độ kiểm tra giám sát : Tốc độ kiểm tra, giám sát được xác định qua số
lượng gói tin gửi đi trong chu trình kiểm tra giám sát.
o Thời gian kiểm tra và tần suất : Thời gian kiểm tra và tần suất cần đủ lớn
nhằm đảm bảo tính chính xác của phép đo
GIÁM SÁT TỪ XA
o Giám sát chủ động
Các tham số đo chủ động
o Các tham số đo lượng theo phương pháp chủ động có thể là một tham số
đơn hoặc một tập tham số được xác định qua luồng lưu lượng giám sát.
Các tham số thông dụng thường là : trễ, biến động trễ, tổn thất gói, băng
thông và độ thông qua, sự sắp xếp lại, độ khả dụng và chất lượng cảm
nhận từ phía người dùng QoE.
GIÁM SÁT TỪ XA
o Giám sát chủ động
Các khía cạnh triển khai giám sát chủ động
o Một hệ thống đo chủ động sử dụng các agent giám sát chủ động để gửi
và nhận các gói tin giám sát.
o Hỗ trợ sẵn các agent giám sát chủ động trong các sản phẩm.
o Cấu hình kết nối hình lưới đầy đủ, cấu hình kết nối hình lưới từng phần và
cấu hình kết nối hình lưới phân cấp.
o Đo các đường dẫn đa đường cân bằng giá và đồng hồ đồng bộ.
GIÁM SÁT TỪ XA
o Định nghĩa RMON
o RMON cung cấp các thông tin tiêu chuẩn cho người quản trị mạng có thể
sử dụng để giám sát, phân tích và sửa lỗi cho một nhóm mạng cục bộ phân
tán và kết nối T1/E1, T2/E3 tới các trạm trung tâm.
o RMON định nghĩa các thông tin đặc tả cho các kiểu hệ thống giám sát
mạng.
Data
Analyzer
SNMP
Traffic
Router
BACKBONE
NETWORK
Router
SNMP
Traffic
RMON
Probe
LAN
GIÁM SÁT TỪ XA
o Các đặc tính của RMON
• RMON hoạt động dựa trên thiết bị, qua các phần cứng đặc biệt để điều hành.
• RMON gửi thông tin theo phương pháp chủ động nhằm sử dụng tối ưu băng
thông và các sự kiện mạng.
• RMON có khả năng thu thập dữ liệu chi tiết.
• Thiết bị RMON cung cấp một hệ thống giám sát mạnh mẽ với chi phí thấp, các
thăm dò RMON thường được cài đặt trong các liên kết đường trục và máy chủ.
• Hệ thống RMON có thể cấu hình để cung cấp dữ liệu như :
Các thông tin liên quan tới hiệu suất mạng;
Các thông tin thống kê cho phân tích trạng thái và chiến lược mạng;
Thông tin mô tả truyền thông giữa các hệ thống và lượng dữ liệu trao đổi.
GIÁM SÁT TỪ XA
o Các đặc tính của RMON
Vị trí RMON trong cây MIB-II
GIÁM SÁT TỪ XA
o Các đặc tính của RMON
• Điều hành ngoại tuyến
• Giám sát chủ động
Application
• Phát hiện và báo cáo lỗi
Presentation
•Dữ liệu gia tăng giá trị
Session
RMON2
Transport
• Đa quản lý
Network
Data Link
Physical
RMON
GIÁM SÁT TỪ XA
o Cấu hình RMON điển hình
Cấu hình RMON điển hình
GIÁM SÁT TỪ XA
o Cấu hình RMON điển hình
Ví dụ về mạng giám sát từ xa RMON
GIÁM SÁT TỪ XA
o Các nhóm của RMON
GIÁM SÁT TỪ XA
o RMONv1
Thống kê Token Ring
Thống kê Token
Ring
Lịch sử Token
Ring
Điều khiển lịch sử
Lịch sử Ethernet
Điều khiển lịch sử
Thống kê Ethernet
Thống kê
Thu thập
dữ liệu
Mạng bị giám sát từ xa
Thống kê máy trạm và thông tin trao đổi
Thống kê máy
Thống kê
trạm
HostTopN
Khối
quản lý
mạng
Thống kê ma trận
Nhóm lọc
Lọc gói
Tạo cảnh báo
Lọc kênh
Tạo sự kiện
Bắt giữ gói
GIÁM SÁT TỪ XA
o RMONv1
• RMONv1 định nghĩa 2 kiểu dữ liệu: OwnerString và EntryStatus
• Các thông tin dữ liệu được biểu diễn qua bảng tham số điều khiển giám sát.
• Bảng tham số điều khiển giám sát tạo, xóa các tham số thông qua OwnerString.
• Khi một Agent điều khiển chính nó OwnerString -> Monitoring.
• Trạng thái khoản mục EntryStatus được sử dụng nhằm giải quyết tranh chấp giữa các hệ
thống quản lý.
Trạng thái
Thứ tự
Mô tả
Valid
1
Hàng tồn tại và trong trạng thái hoạt động.
createRequest
2
Yêu cầu tạo hàng mới qua đối tượng này
underCreation
3
Hàng không trong trạng thái kích hoạt.
Invalid
4
Xóa hàng bằng cách ngắt các liên kết ánh xạ tới khoản mục.
GIÁM SÁT TỪ XA
o MIB RMONv1
Nhóm
Statistics
OID
rmon 1
Chức năng
Trạng thái mức liên kết
Bảng
-etherStatsTable
-etherStats2Table
History
rmon 2
Thu thập dữ liệu trạng thái định kỳ và -historyControlTable
lưu trữ thông tin.
-etherHistoryTable
-historyControl2Table
-etherHistory2Table
Alarm
rmon 3
Tạo các sự kiện khi mẫu thu thập vượt -alarmTable
ngưỡng.
Host
rmon 4
Thu thập dữ liệu trên máy trạm.
-hostControlTable
-hostTable
-hostTimeTable
-hostControl2Table
GIÁM SÁT TỪ XA
o MIB RMONv1
HostTopN
rmon 5
Số lượng các máy trạm sắp xếp -hostTopNcontrolTable
theo số liệu thống kê thu thập được.
Matrix
rmon 6
Thống kê lưu lượng giữa cặp máy -matrixControlTable
trạm.
-matrixSDTable
-matrixDSTable
-matrixControl2Table
Filter
rmon 7
Chức năng lọc cho phép bắt giữ các -filterTable
thông tin cần thiết.
-channelTable
-filter2Table
-channel2Table
Packet
rmon 8
Capture
Event
Bắt gói tin qua các kênh.
-buffercontrolTable
-captureBufferTable
rmon 9
Điều khiển tạo sự kiện và cảnh báo. -eventTable
GIÁM SÁT TỪ XA
o Các nhóm của RMON
GIÁM SÁT TỪ XA
o MIB RMONv2
Nhóm
OID
Chức năng
Bảng
Protocol
Rmon 11
Tóm tắt các giao thức
protocolDirTable
Rmon 12
Thống kê lưu lượng
protocolDistControlTable
directory
Protocol
distribution
tương quan giao thức
trên cơ sở octet và các
gói
Address map
Rmon 13
Bản đồ ánh xạ địa chỉ
protocolDistStatsTable
MAC và địa chỉ mạng
addressMapControlTable
trên các giao diện
Network layer
Rmon 14
host
Network layer
matrix
Rmon 15
Lưu lượng dữ liệu đi và
addressMapTable
đến mỗi máy trạm
n1HostControlTable
Dữ liệu lưu lượng giữa
n1Host Table
các cặp máy trạm
n1MatrixControlTable
GIÁM SÁT TỪ XA
o MIB RMONv2
Application layer
Rmon 16
host
Lưu lượng dữ liệu giao
n1MatrixSDTable
thức đi và đến mỗi máy
n1MatrixDSTable
trạm
n1MatrixTopNControlTable
n1MatrixTopNTable
a1HostTable
Application layer
Rmon 17
matrix
User history
Configuration
a1MatrixSDTable
thức giữa 2 máy trạm
Rmon 18
collection
Probe
Lưu lượng dữ liệu giao
Dữ liệu lịch sử của người
usrHistoryObjectTable
sử dụng trên cơ sở các cảnh usrHistoryTable
báo và thống kê
serialConfigTable
Rmon 19
Cấu hình các tham số phần
netConfigTable
tử giám sát
trapDestTable
serialConnectionTable
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng IP
Các đặc điểm cơ bản của quản lý mạng IP
Số lượng lớn tham số do đa dạng chủng loại thiết bị mạng.
Các mức thiết bị yêu cầu phương pháp quản lý riêng.
Miền quản lý rộng từ bên ngoài tới bên trong thiết bị.
Đáp ứng khả năng cung cấp dịch vụ mới.
Quản lý chất lượng dịch vụ.
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng IP
Phương pháp cấu hình
Giao diện dòng lệnh (CLI)
• Tập lệnh được thực hiện tại kết cuối quản lý
• Cú pháp đặc biệt được định nghĩa bởi nhà sản xuất thiết bị
• Tính phức tạp lớn do không tương thích
• Kết nối trực tiếp hoặc điều hành từ xa (Telnet)
• Thông tin quản lý lưu trữ dưới dạng tiêu chuẩn
• Cho phép điều khiển tại mức chi tiết.
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng IP
Phương pháp cấu hình
Giao diện đồ họa(GUI)
• Giao diện thân thiện với người quản lý
• Các giá trị ngầm định được cung cấp tự động theo ngữ c
• Hiển thị theo tiến trình và thời gian
• Có khả năng điều hành từ xa
• GUI có thể triển khai qua CLI
• Truy nhập file dữ liệu thông qua chuyển đổi trung gian.
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng IP
Mô hình quản lý mạng IP
Mô hình quản lý mạng IP
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng IP
Một số vấn đề quản lý với SNMP
• Chuyển dữ liệu quản lý vào mã lệnh
• Sự tăng trưởng của MIB
• Độ phức tạp trong triển khai
Kiến trúc môi giới CORBA
• Phân tán về mặt chức năng (Tách quản lý cấu hình và quản lý phần tử)
• Phân tán về mặt địa lý ( Chia tải xử lý giữa các Manager)
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng IP
Kiến trúc môi giới CORBA
Các đối tượng
ứng dụng
Các
tiện ích chung
Kiến trúc CORBA cơ bản
Môi giới yêu cầu đối tượng
Các dịch vụ
đối tượng
Các đối tượng ứng dụng: Các sản phẩm được phát triển bởi các nhóm nhà cung cấp và không dùng
các giao diện tiêu chuẩn. Các đối tượng này dùng các dịch vụ CORBA khác nhau.
Các tiện ích chung: Chứa các dịch vụ ứng dụng mức cao và không cung cấp các dịch vụ cơ bản như
các dịch vụ đối tượng. (quản lý mạng/ hệ thống, giao diện người dùng đồ họa).
Dịch vụ đối tượng: Cung cấp các dịch vụ quan trọng được yêu cầu cho CORBA và được dùng bởi các
tiện ích chung và các đối tượng ứng dụng.
Môi giới yêu cầu đối tượng: Là bus truyền thông được dùng bởi các ứng dụng CORBA trong một môi
trường phân tán.
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng IP
o
Các dịch vụ CORBA
Dịch vụ đặt tên: Nhận tên của một đối tượng và trả về tham chiếu đối
tượng trong server.
o
Dịch vụ sự kiện: Sử dụng chuyển tiếp các thông báo và cảnh báo tới
các thiết bị quản lý phần tử.
o
Dịch vụ chu trình sống: Cung cấp các dịch vụ để tạo, xóa, di chuyển và
sao chép các đối tượng, điều khiển chu trình sống của đối tượng.
o
Dịch vụ bảo mật mức 1 CORBA: Cung cấp nhận thực, cấp phép, bảo
mật, ủy quyền, kiểm tra và ghi chép.
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng MPLS
Các ứng dụng cơ bản của MPLS
PE
VPN
P
CE
PE
Internet
VPN
P
CE
P
PE
CE
VPN
CE
PE
PE
CE
CE
VPN
VPN
CE
VPN
Ví dụ về cung cấp dịch vụ VPN trên MPLS
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng MPLS
Các ứng dụng cơ bản của MPLS
PE
Miền MPLS
PE
Đường dẫn chọn bởi giao thức định tuyến
Đường hầm kỹ thuật lưu lượng
Đường hầm kỹ thuật lưu lượng trong MPLS-TE
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng MPLS
Các đối tượng quản lý trong MPLS
•Đối tượng định tuyến hiện (ERO)
• Danh sách các địa chỉ node mà tuyến đi qua
• ERO được thiết lập thông qua báo hiệu
• Thể hiện các điều kiện ràng buộc định tuyến
•Đối tượng tài nguyên
• Băng tần thu phát lớn nhất.
• Kích cỡ bó lưu lượng lớn nhất.
• Độ dài gói
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng MPLS
Các đối tượng quản lý trong MPLS
• Đường hầm và đường chuyển mạch nhãn
• Chuyển tiếp dựa trên cơ sở tra cứu nhãn MPLS.
• Chuyển tiếp trên cơ sở tài nguyên có sẵn cố định.
• Chuyển tiếp theo trên cơ sở ràng buộc theo kỹ thuật lưu lượng.
• Các giao thức báo hiệu
• CR-LDP
• RSVP-TE
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng MPLS
Các đối tượng quản lý MPLS trong MIB
Thông tin quản lý MIB cho MPLS chia các đối tượng quản lý thành hai loại:
•Các đối tượng mức thấp: Giao diện, kết nối chéo, các bảng phân đoạn và LSP;
•Các đối tượng mức cao: Đối tượng kỹ thuật lưu lượng đường hầm, các tuyến hiện
và tài nguyên.
Các đối tượng MIB trong các bộ định tuyến chuyển mạch nhãn LSR gồm các bảng mô tả: Cấu hình giao
diện MPLS, in-segments, out-segments, đấu nối chéo, các giới hạn lưu lượng, các giới hạn thực thi.
Các đối tượng kỹ thuật lưu lượng MIB gồm các bảng mô tả: đường hầm kỹ thuật lưu lượng, các tài
nguyên đường hầm, các đường hầm và bộ đếm thực thi đường hầm.
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng MPLS
Các đối tượng quản lý MPLS trong MIB
Giao diện MPLS được cấu hình trên thiết bị gồm các thành phần sau:
• Giao diện tới bộ định tuyến IP
• Giao thức định tuyến nội miền IGP (bao gồm cả giao thức định tuyến hỗ
trợ kỹ thuật lưu lượng)
• Giao thức định tuyến ngoại miền EGP
• Giao thức báo hiệu LDP hoặc RSVP-TE.
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng MPLS
Các module quản lý trong MPLS
Cơ cấu tổ chức của các module MIB cho MPLS
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng quang
Khung làm việc cơ bản
Mô hình tổng quan của quản lý mạng quang
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng quang
Phân lớp quản lý quang
Các phân lớp trong lớp quang
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng quang
Quản lý lỗi và hiệu năng mạng quang
• Quản lý tỷ lệ lỗi bit
• Giám sát vết đường quang
• Quản lý cảnh báo
Phân cấp tín hiệu chỉ thị lỗi trong mạng quang
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng quang
Mạng truyền thông dữ liệu và báo hiệu
Phần tử mạng
Ngoài băng
OSC
Tiêu đề
OLT với bộ tách sóng
Có
Có
Có
OADM
Có
Có
Có
Bộ khuếch đại
Không
Có
Không
OXC với tái tạo quang
Có
Không
Có
OXC toàn quang
Có
Không
Có
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng GMPLS
Bảng MIB MPLS-TE
Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu trong MPLS-TE MIB
QUẢN LÝ CÁC MẠNG THỰC TIỄN
o Quản lý mạng GMPLS
Bảng MIB MPLS-TE
Mối quan hệ giữa các bảng MIB trong quản lý GMPLS-TE LSP
Download PDF